Thủ tục công chứng hợp đồng tặng cho tài sản là thủ tục thường gặp khi cá nhân, vợ chồng, cha mẹ, con cái, anh chị em hoặc tổ chức muốn chuyển quyền sở hữu tài sản cho người khác mà không yêu cầu đền bù. Trong thực tế, hợp đồng tặng cho có thể liên quan đến nhiều loại tài sản khác nhau như tiền, xe ô tô, quyền sử dụng đất, nhà ở, căn hộ chung cư, cổ phần, phần vốn góp hoặc tài sản có giá trị lớn. Tuy nhiên, không phải trường hợp tặng cho nào cũng giống nhau; có tài sản chỉ cần giao nhận là hoàn tất, có tài sản phải lập hợp đồng bằng văn bản, công chứng hoặc chứng thực, sau đó tiếp tục đăng ký sang tên thì giao dịch mới hoàn chỉnh. Vì vậy, hiểu đúng hồ sơ, trình tự, phí công chứng và căn cứ pháp lý khi tặng cho tài sản sẽ giúp các bên hạn chế tranh chấp, tránh hồ sơ bị từ chối và bảo đảm giao dịch có giá trị pháp lý rõ ràng.
- 1. Hợp đồng tặng cho tài sản là gì?
- 2. Khi nào cần công chứng hợp đồng tặng cho tài sản?
- 3. Điều kiện để công chứng hợp đồng tặng cho tài sản
- 4. Hồ sơ công chứng hợp đồng tặng cho tài sản gồm những gì?
- 5. Trình tự, thủ tục công chứng hợp đồng tặng cho tài sản
- 6. Phí công chứng, thuế và lệ phí khi tặng cho tài sản
- 7. Những lưu ý quan trọng khi công chứng hợp đồng tặng cho tài sản
- Kết luận
1. Hợp đồng tặng cho tài sản là gì?
Theo Điều 457 Bộ luật Dân sự 2015, hợp đồng tặng cho tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên tặng cho giao tài sản của mình và chuyển quyền sở hữu cho bên được tặng cho mà không yêu cầu đền bù; bên được tặng cho đồng ý nhận. Nói cách khác, đây là giao dịch mang tính không có đền bù, thể hiện ý chí tự nguyện của bên tặng cho và sự đồng ý nhận tài sản của bên được tặng cho.
Điểm cốt lõi của hợp đồng tặng cho là sự tự nguyện. Bên tặng cho phải thật sự muốn chuyển giao tài sản; bên được tặng cho phải đồng ý nhận; việc tặng cho không được nhằm che giấu giao dịch khác, trốn tránh nghĩa vụ, tẩu tán tài sản, né tránh thi hành án hoặc xâm phạm quyền lợi hợp pháp của người thứ ba. Nếu giao dịch bị chứng minh là giả tạo, bị lừa dối, đe dọa, cưỡng ép hoặc vi phạm điều cấm của luật thì hợp đồng có thể bị vô hiệu theo quy định chung của Bộ luật Dân sự.
Hợp đồng tặng cho tài sản có thể chia thành nhiều nhóm. Nhóm thứ nhất là tặng cho động sản, chẳng hạn như tiền, vàng, xe máy, ô tô, thiết bị, đồ dùng, tài sản hữu hình khác. Nhóm thứ hai là tặng cho bất động sản, phổ biến nhất là tặng cho quyền sử dụng đất, nhà ở, căn hộ chung cư, công trình xây dựng. Nhóm thứ ba là tặng cho tài sản đặc biệt như cổ phần, phần vốn góp, quyền tài sản hoặc tài sản phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng.
Không phải hợp đồng tặng cho tài sản nào cũng bắt buộc phải công chứng. Đối với tài sản thông thường, việc tặng cho có thể hoàn tất khi bên tặng cho giao tài sản và bên được tặng cho nhận tài sản. Tuy nhiên, đối với bất động sản hoặc tài sản mà pháp luật yêu cầu phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng thì hình thức của hợp đồng, thời điểm có hiệu lực và thủ tục đăng ký sau công chứng là vấn đề đặc biệt quan trọng.
Điều 458 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về tặng cho động sản. Theo đó, hợp đồng tặng cho động sản có hiệu lực kể từ thời điểm bên được tặng cho nhận tài sản, trừ trường hợp có thỏa thuận khác; nếu động sản phải đăng ký quyền sở hữu thì hợp đồng có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký. Điều 459 Bộ luật Dân sự 2015 quy định tặng cho bất động sản phải được lập thành văn bản có công chứng, chứng thực hoặc phải đăng ký nếu bất động sản phải đăng ký quyền sở hữu; hợp đồng tặng cho bất động sản có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký nếu bất động sản phải đăng ký quyền sở hữu.
Như vậy, với các tài sản như nhà đất, căn hộ, ô tô hoặc tài sản có đăng ký, các bên không nên chỉ lập giấy viết tay. Giấy viết tay có thể thể hiện ý chí ban đầu nhưng thường không đủ để cơ quan đăng ký thực hiện sang tên. Đặc biệt, với nhà đất, hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải được công chứng hoặc chứng thực theo khoản 3 Điều 27 Luật Đất đai 2024.
2. Khi nào cần công chứng hợp đồng tặng cho tài sản?
Việc công chứng hợp đồng tặng cho tài sản cần được xem xét theo từng loại tài sản. Nếu tài sản là tiền mặt, đồ dùng, vật dụng thông thường, các bên có thể giao nhận trực tiếp, lập giấy biên nhận hoặc văn bản tặng cho để làm chứng cứ. Nhưng nếu tài sản là nhà đất, căn hộ chung cư, quyền sử dụng đất, nhà ở, ô tô hoặc tài sản phải đăng ký, công chứng là bước rất quan trọng, thậm chí là điều kiện bắt buộc để thực hiện thủ tục đăng ký sang tên.
Trường hợp phổ biến nhất là tặng cho quyền sử dụng đất, nhà ở và tài sản gắn liền với đất. Khoản 3 Điều 27 Luật Đất đai 2024 quy định hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải được công chứng hoặc chứng thực, trừ một số trường hợp đặc thù theo luật. Việc công chứng, chứng thực được thực hiện theo pháp luật về công chứng, chứng thực.
Đối với nhà ở, Luật Nhà ở 2023 quy định giao dịch về mua bán, thuê mua, tặng cho, đổi, thế chấp, góp vốn bằng nhà ở phải đáp ứng điều kiện về nhà ở tham gia giao dịch. Theo Điều 160 Luật Nhà ở 2023, nhà ở tham gia giao dịch thông thường phải có Giấy chứng nhận; không thuộc trường hợp đang có tranh chấp, khiếu nại, khiếu kiện về quyền sở hữu; không bị kê biên để thi hành án hoặc để chấp hành quyết định hành chính đã có hiệu lực; không thuộc trường hợp đã có quyết định thu hồi đất, thông báo giải tỏa, phá dỡ nhà ở, trừ các trường hợp luật có quy định khác.
Đối với tài sản là xe ô tô, xe máy hoặc động sản phải đăng ký, pháp luật dân sự xác định hợp đồng tặng cho có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký nếu tài sản phải đăng ký quyền sở hữu. Vì vậy, dù việc công chứng hợp đồng tặng cho xe không phải lúc nào cũng được quy định bắt buộc theo cùng cách như nhà đất nhưng trong thực tế, việc lập văn bản có công chứng hoặc chứng thực giúp hồ sơ sang tên rõ ràng hơn, hạn chế rủi ro giả mạo chữ ký, tranh chấp nguồn gốc tài sản hoặc tranh chấp giữa các thành viên trong gia đình.
Ngoài những trường hợp pháp luật bắt buộc, các bên vẫn có thể tự nguyện yêu cầu công chứng hợp đồng tặng cho tài sản để tăng tính an toàn. Luật Công chứng 2024 quy định công chứng là việc công chứng viên chứng nhận tính xác thực, hợp pháp của giao dịch dân sự bằng văn bản, tính chính xác, hợp pháp, không trái đạo đức xã hội của bản dịch giấy tờ, văn bản. Luật này có hiệu lực từ ngày 01/7/2025, thay thế Luật Công chứng 2014.
Nên công chứng hợp đồng tặng cho trong các trường hợp tài sản có giá trị lớn; tài sản là tài sản chung vợ chồng; tài sản có nhiều đồng sở hữu; bên tặng cho là người cao tuổi; bên được tặng cho là người chưa thành niên; tài sản đang do người khác quản lý; trong gia đình có nguy cơ tranh chấp; hoặc việc tặng cho có điều kiện. Càng rõ ràng từ đầu, càng ít rủi ro về sau.
3. Điều kiện để công chứng hợp đồng tặng cho tài sản
Để công chứng hợp đồng tặng cho tài sản, trước hết các bên phải có năng lực chủ thể phù hợp. Bên tặng cho phải là chủ sở hữu hợp pháp hoặc người có quyền định đoạt tài sản. Bên được tặng cho phải có năng lực nhận tài sản theo quy định. Nếu một bên là cá nhân thì phải có năng lực hành vi dân sự phù hợp; nếu là tổ chức thì người ký phải có thẩm quyền đại diện hợp pháp.
Đối với tài sản chung vợ chồng, cần xác định rõ đó là tài sản chung hay tài sản riêng. Nếu là tài sản chung vợ chồng thì việc tặng cho thường phải có sự đồng ý của cả vợ và chồng. Nếu chỉ một người đứng tên trên Giấy chứng nhận nhưng tài sản được hình thành trong thời kỳ hôn nhân, công chứng viên vẫn có thể yêu cầu làm rõ tình trạng hôn nhân, nguồn gốc tài sản và sự đồng ý của người còn lại. Đây là điểm rất quan trọng khi công chứng hợp đồng tặng cho nhà đất.
Đối với tài sản thuộc sở hữu chung của nhiều người, việc tặng cho phần tài sản chung phải tuân thủ quy định về sở hữu chung. Nếu tặng cho toàn bộ tài sản chung thì phải có sự tham gia, đồng ý của tất cả đồng chủ sở hữu. Nếu chỉ tặng cho phần quyền của một người trong tài sản chung theo phần thì cần xác định rõ tỷ lệ, phạm vi quyền và điều kiện chuyển giao.
Đối với quyền sử dụng đất, người sử dụng đất chỉ được thực hiện quyền tặng cho khi đáp ứng điều kiện theo Luật Đất đai 2024, gồm có Giấy chứng nhận, đất không có tranh chấp hoặc tranh chấp đã được giải quyết bằng quyết định, bản án, phán quyết có hiệu lực; quyền sử dụng đất không bị kê biên hoặc áp dụng biện pháp khác để bảo đảm thi hành án; còn thời hạn sử dụng đất; không bị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời theo quy định.
Đối với nhà ở, Điều 160 Luật Nhà ở 2023 cũng đặt ra điều kiện về Giấy chứng nhận, tình trạng tranh chấp, kê biên, thu hồi, giải tỏa, phá dỡ. Nếu nhà ở không đủ điều kiện giao dịch thì hợp đồng tặng cho có thể bị từ chối công chứng hoặc không thể thực hiện thủ tục đăng ký sang tên.
Ngoài điều kiện về tài sản, hợp đồng tặng cho phải có nội dung không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Nếu hợp đồng tặng cho nhằm trốn tránh nghĩa vụ trả nợ, trốn thuế, tẩu tán tài sản trước khi thi hành án, che giấu hợp đồng mua bán hoặc làm ảnh hưởng quyền lợi của người thứ ba thì có thể phát sinh rủi ro bị tuyên vô hiệu.
4. Hồ sơ công chứng hợp đồng tặng cho tài sản gồm những gì?
Theo Điều 42 Luật Công chứng 2024, người yêu cầu công chứng nộp 01 bộ hồ sơ yêu cầu công chứng trực tuyến, trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu chính đến tổ chức hành nghề công chứng. Hồ sơ đối với giao dịch đã được soạn thảo sẵn gồm dự thảo giao dịch; bản sao giấy tờ tùy thân của người yêu cầu công chứng; bản sao giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản hoặc giấy tờ thay thế đối với tài sản phải đăng ký; và giấy tờ khác có liên quan mà pháp luật quy định phải có.
Áp dụng vào thủ tục công chứng hợp đồng tặng cho tài sản, hồ sơ thông thường gồm các giấy tờ sau:
- Dự thảo hợp đồng tặng cho tài sản, nếu các bên đã tự chuẩn bị; trường hợp chưa có dự thảo thì có thể đề nghị công chứng viên soạn thảo;
- Giấy tờ tùy thân của bên tặng cho và bên được tặng cho, như căn cước, căn cước công dân, hộ chiếu hoặc giấy tờ hợp pháp khác;
- Giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của bên tặng cho, đặc biệt khi tài sản là nhà đất, nhà ở, xe ô tô hoặc tài sản có giá trị lớn;
- Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản, như Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, đăng ký xe, giấy chứng nhận cổ phần, phần vốn góp hoặc tài liệu tương đương;
- Giấy tờ chứng minh quan hệ giữa các bên, nếu các bên muốn kê khai miễn thuế thu nhập cá nhân, miễn lệ phí trước bạ đối với nhà đất tặng cho trong phạm vi quan hệ thân thích được pháp luật cho phép;
- Giấy tờ pháp lý của tổ chức, nếu một bên là doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ chức tín dụng hoặc pháp nhân khác;
- Văn bản đồng ý của đồng sở hữu hoặc người có quyền liên quan, nếu tài sản thuộc sở hữu chung hoặc bị ràng buộc bởi quyền của người thứ ba.
Đối với hợp đồng tặng cho nhà đất giữa cha mẹ và con, hồ sơ thường gồm căn cước của các bên; giấy khai sinh để chứng minh quan hệ cha mẹ – con; giấy đăng ký kết hôn hoặc giấy xác nhận tình trạng hôn nhân của bên tặng cho; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở; dự thảo hợp đồng tặng cho; phiếu yêu cầu công chứng và các giấy tờ khác theo hướng dẫn của tổ chức hành nghề công chứng.
Đối với tài sản là nhà đất của hộ gia đình hoặc có yếu tố sử dụng chung, hồ sơ cần được kiểm tra kỹ hơn. Nhiều trường hợp sổ đỏ chỉ ghi tên một người nhưng nguồn gốc sử dụng đất, quá trình cấp Giấy chứng nhận hoặc tài sản gắn liền với đất có liên quan đến nhiều thành viên trong gia đình. Nếu bỏ sót người có quyền lợi liên quan, hợp đồng tặng cho có thể bị khiếu nại hoặc tranh chấp sau khi sang tên.
Đối với bên tặng cho là người cao tuổi, người bệnh hoặc người có dấu hiệu suy giảm nhận thức, công chứng viên có thể yêu cầu làm rõ năng lực hành vi dân sự, tình trạng minh mẫn, sự tự nguyện. Điều 42 Luật Công chứng 2024 cho phép công chứng viên đề nghị làm rõ hoặc tiến hành xác minh, yêu cầu giám định nếu có căn cứ cho rằng hồ sơ có vấn đề chưa rõ, giao dịch có dấu hiệu bị đe dọa, cưỡng ép hoặc có nghi ngờ về năng lực hành vi dân sự.
5. Trình tự, thủ tục công chứng hợp đồng tặng cho tài sản
Thủ tục công chứng hợp đồng tặng cho tài sản thường được thực hiện tại Phòng công chứng hoặc Văn phòng công chứng. Đối với giao dịch về bất động sản, cần đặc biệt lưu ý quy định về phạm vi công chứng theo địa bàn. Điều 44 Luật Công chứng 2024 quy định công chứng viên của tổ chức hành nghề công chứng chỉ được công chứng giao dịch về bất động sản trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi tổ chức hành nghề công chứng đặt trụ sở, trừ một số trường hợp ngoại lệ như di chúc, văn bản từ chối nhận di sản, văn bản ủy quyền liên quan đến thực hiện quyền đối với bất động sản, văn bản thỏa thuận xác lập chế độ tài sản vợ chồng về bất động sản.
Như vậy, nếu công chứng hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất, nhà ở, các bên thường phải đến tổ chức hành nghề công chứng trong phạm vi tỉnh, thành phố nơi có bất động sản. Đây là điểm cần phân biệt với một số văn bản khác như di chúc hoặc ủy quyền liên quan đến bất động sản.
- Bước đầu tiên là nộp hồ sơ yêu cầu công chứng. Các bên có thể nộp hồ sơ trực tiếp, trực tuyến hoặc gửi qua đường bưu chính theo Điều 42 Luật Công chứng 2024. Tuy nhiên, dù nộp hồ sơ bằng hình thức nào, khi ký hợp đồng, các bên vẫn phải trực tiếp ký trước sự chứng kiến của công chứng viên, trừ trường hợp pháp luật có quy định riêng về công chứng điện tử hoặc phương thức thực hiện khác.
- Bước thứ hai là công chứng viên kiểm tra hồ sơ. Công chứng viên sẽ kiểm tra giấy tờ tùy thân, năng lực chủ thể, tình trạng hôn nhân, giấy tờ tài sản, điều kiện giao dịch, quyền định đoạt của bên tặng cho và sự tự nguyện của các bên. Nếu hồ sơ thiếu hoặc có điểm chưa rõ, công chứng viên hướng dẫn bổ sung hoặc yêu cầu xác minh.
- Bước thứ ba là soạn thảo hoặc kiểm tra dự thảo hợp đồng tặng cho. Nếu các bên đã có dự thảo, công chứng viên rà soát nội dung. Nếu chưa có, công chứng viên có thể soạn thảo theo nội dung, mục đích giao dịch. Một hợp đồng tặng cho tài sản chặt chẽ nên có thông tin đầy đủ về các bên; mô tả tài sản; nguồn gốc tài sản; cam kết tài sản thuộc quyền sở hữu, quyền sử dụng hợp pháp của bên tặng cho; tình trạng tranh chấp, kê biên, thế chấp; thời điểm giao tài sản; quyền, nghĩa vụ của các bên; thuế, phí, lệ phí; điều kiện tặng cho nếu có; phương thức đăng ký sang tên.
- Bước thứ tư là các bên đọc lại hợp đồng hoặc nghe công chứng viên đọc lại. Đây là bước rất quan trọng, nhất là đối với hợp đồng tặng cho nhà đất, vì chỉ cần sai số thửa, tờ bản đồ, địa chỉ, diện tích, thông tin chủ sử dụng đất hoặc thông tin người nhận tặng cho thì hồ sơ sang tên có thể bị trả lại. Các bên cần kiểm tra kỹ cả nội dung về thuế, phí, nghĩa vụ đăng ký biến động và thời điểm bàn giao giấy tờ.
- Bước thứ năm là ký, điểm chỉ và công chứng viên ký lời chứng. Điều 50 Luật Công chứng 2024 quy định người yêu cầu công chứng, người làm chứng, người phiên dịch phải ký vào từng trang của giao dịch trước sự chứng kiến trực tiếp của công chứng viên; việc ký văn bản công chứng trước sự chứng kiến của công chứng viên phải được chụp ảnh và lưu trữ trong hồ sơ công chứng.
Sau khi các bên ký hợp lệ, công chứng viên ký lời chứng, tổ chức hành nghề công chứng đóng dấu, ghi số công chứng, thu phí, thù lao và giao bản chính hợp đồng cho các bên. Văn bản công chứng có hiệu lực kể từ thời điểm được công chứng viên ký và tổ chức hành nghề công chứng đóng dấu theo Luật Công chứng 2024. Tuy nhiên, với tài sản phải đăng ký, các bên vẫn cần thực hiện thủ tục đăng ký sang tên để hoàn tất việc chuyển quyền theo quy định tương ứng.
Về thời hạn công chứng, Điều 45 Luật Công chứng 2024 quy định thời hạn công chứng không quá 02 ngày làm việc; đối với giao dịch có nội dung phức tạp thì có thể kéo dài hơn nhưng không quá 10 ngày làm việc. Thời gian xác minh, giám định nội dung liên quan đến giao dịch không tính vào thời hạn công chứng.
6. Phí công chứng, thuế và lệ phí khi tặng cho tài sản
Phí công chứng hợp đồng tặng cho tài sản được xác định theo Thông tư 257/2016/TT-BTC. Theo biểu phí công chứng, đối với hợp đồng tặng cho tài sản, mức phí thường được tính theo giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch. Ví dụ, giá trị tài sản dưới 50 triệu đồng thì phí là 50.000 đồng; từ 50 triệu đồng đến 100 triệu đồng là 100.000 đồng; từ trên 100 triệu đồng đến 01 tỷ đồng là 0,1% giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch; các mức cao hơn được tính lũy tiến theo biểu phí.
Ngoài phí công chứng, người yêu cầu công chứng có thể phải trả thêm thù lao soạn thảo hợp đồng, đánh máy, sao chụp, dịch thuật, công chứng ngoài trụ sở, xác minh giấy tờ hoặc chi phí khác nếu có. Các khoản này không phải phí công chứng nhà nước theo biểu phí cố định mà thường do tổ chức hành nghề công chứng niêm yết, thỏa thuận và thu theo quy định.
Đối với tặng cho nhà đất, ngoài phí công chứng, các bên cần quan tâm đến thuế thu nhập cá nhân và lệ phí trước bạ. Theo quy định về thuế thu nhập cá nhân, thu nhập từ quà tặng là bất động sản giữa một số quan hệ thân thích như vợ với chồng; cha mẹ đẻ với con đẻ; cha mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông bà nội với cháu nội; ông bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau được miễn thuế thu nhập cá nhân.
Về lệ phí trước bạ, Nghị định 10/2022/NĐ-CP quy định miễn lệ phí trước bạ đối với nhà, đất nhận thừa kế hoặc là quà tặng giữa các chủ thể thân thích như vợ chồng, cha mẹ với con, cha mẹ nuôi với con nuôi, cha mẹ chồng với con dâu, cha mẹ vợ với con rể, ông bà với cháu, anh chị em ruột với nhau khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận.
Điều này có nghĩa là tặng cho nhà đất giữa người thân không phải lúc nào cũng được miễn toàn bộ nghĩa vụ tài chính. Các bên cần chứng minh đúng quan hệ thuộc diện miễn bằng giấy khai sinh, giấy chứng nhận kết hôn, giấy tờ hộ tịch hoặc tài liệu hợp pháp khác. Nếu tặng cho giữa cô, dì, chú, bác với cháu; giữa anh em họ; giữa người quen; hoặc giữa các chủ thể không thuộc diện miễn thì thường vẫn phải kê khai, nộp thuế, lệ phí theo quy định.
7. Những lưu ý quan trọng khi công chứng hợp đồng tặng cho tài sản
– Trước hết, cần phân biệt rõ tặng cho tài sản với mua bán tài sản. Nếu trên thực tế có giao tiền, có thỏa thuận giá nhưng các bên lại lập hợp đồng tặng cho để né thuế, né nghĩa vụ tài chính hoặc che giấu giao dịch mua bán thì hợp đồng tặng cho có thể bị xem là giao dịch giả tạo. Khi phát sinh tranh chấp, Tòa án có thể xem xét bản chất giao dịch thực tế thay vì chỉ nhìn vào tên gọi của hợp đồng.
– Thứ hai, bên tặng cho cần cân nhắc kỹ trước khi ký. Sau khi hợp đồng tặng cho đã được công chứng và tài sản đã sang tên cho bên được tặng cho, việc lấy lại tài sản không đơn giản. Nếu muốn ràng buộc nghĩa vụ chăm sóc, phụng dưỡng, không chuyển nhượng, sử dụng tài sản vào mục đích nhất định hoặc điều kiện khác, cần thể hiện rõ trong hợp đồng. Điều 462 Bộ luật Dân sự 2015 cho phép tặng cho tài sản có điều kiện nhưng điều kiện tặng cho không được vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
– Thứ ba, đối với tài sản chung vợ chồng, không nên chỉ căn cứ vào việc một người đứng tên trên giấy tờ. Nếu tài sản được tạo lập trong thời kỳ hôn nhân, công chứng viên có thể yêu cầu giấy tờ chứng minh tài sản riêng hoặc sự đồng ý của người vợ, chồng còn lại. Việc tự ý tặng cho tài sản chung mà không có sự đồng ý của đồng chủ sở hữu là rủi ro rất lớn.
– Thứ tư, đối với nhà đất đang thế chấp tại ngân hàng, đang bị kê biên, đang tranh chấp hoặc bị ngăn chặn giao dịch, hợp đồng tặng cho thường không thể công chứng hoặc không thể sang tên. Người dân nên kiểm tra kỹ tình trạng pháp lý của tài sản trước khi đặt lịch công chứng, nhất là khi tài sản có giá trị lớn.
– Thứ năm, đối với việc tặng cho cho con chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự hoặc người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi, cần xem xét vấn đề đại diện, quản lý tài sản và bảo vệ quyền lợi của người được tặng cho. Trong nhiều trường hợp, người đại diện theo pháp luật sẽ thay mặt người chưa thành niên tham gia giao dịch nhưng việc định đoạt tài sản sau đó phải tuân thủ quy định riêng để không làm thiệt hại quyền lợi của người được đại diện.
– Thứ sáu, sau khi công chứng hợp đồng tặng cho nhà đất, người được tặng cho cần thực hiện thủ tục đăng ký biến động tại cơ quan đăng ký đất đai. Công chứng hợp đồng mới là bước xác nhận giao dịch; còn sang tên trên Giấy chứng nhận là bước đăng ký quyền. Nếu chậm sang tên, người nhận tặng cho có thể gặp khó khăn khi tiếp tục chuyển nhượng, thế chấp, xây dựng, xin cấp đổi Giấy chứng nhận hoặc giải quyết tranh chấp.
– Cuối cùng, cần lưu giữ cẩn thận bản chính hợp đồng công chứng, giấy tờ thuế, lệ phí và hồ sơ đăng ký sang tên. Đây là bộ tài liệu quan trọng để chứng minh nguồn gốc tài sản, thời điểm nhận tặng cho và căn cứ xác lập quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản.
Kết luận
Thủ tục công chứng hợp đồng tặng cho tài sản không chỉ là việc ký một văn bản tại Văn phòng công chứng, mà là quá trình kiểm tra chủ thể, tài sản, điều kiện giao dịch, ý chí tự nguyện, hình thức hợp đồng và nghĩa vụ sau công chứng. Căn cứ quan trọng cần lưu ý gồm Điều 457, Điều 458, Điều 459 và Điều 462 Bộ luật Dân sự 2015 về hợp đồng tặng cho tài sản; Điều 27 Luật Đất đai 2024 về công chứng, chứng thực hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất; Điều 42, Điều 44, Điều 45 và Điều 50 Luật Công chứng 2024 về hồ sơ, thẩm quyền, thời hạn và trình tự ký văn bản công chứng; cùng các quy định về phí công chứng, thuế thu nhập cá nhân, lệ phí trước bạ đối với từng loại tài sản. Để giao dịch an toàn, các bên nên chuẩn bị hồ sơ đầy đủ, xác định rõ tài sản là riêng hay chung, kiểm tra tình trạng pháp lý của tài sản, đọc kỹ từng điều khoản và chỉ ký hợp đồng khi nội dung đúng với ý chí thực sự của mình.


Để lại một phản hồi