Anh, chị, em ruột có cho tặng đất được không?

Anh, chị, em ruột có cho tặng đất được không?

Anh, chị, em ruột có cho tặng đất được không là câu hỏi rất thường gặp trong thực tế, nhất là khi gia đình muốn chuyển quyền sử dụng đất cho nhau để ổn định chỗ ở, phân chia tài sản, hỗ trợ người thân hoặc sắp xếp lại tài sản chung trong gia đình. Về nguyên tắc, pháp luật hiện hành cho phép anh, chị, em ruột tặng cho quyền sử dụng đất cho nhau nhưng việc tặng cho phải đáp ứng điều kiện về đất, điều kiện về chủ thể, hình thức hợp đồng, thủ tục đăng ký sang tên và hồ sơ chứng minh quan hệ anh, chị, em ruột để được miễn một số khoản thuế, lệ phí theo quy định.

1. Anh, chị, em ruột có cho tặng đất được không?

Câu trả lời là: Có. Anh, chị, em ruột được quyền tặng cho quyền sử dụng đất cho nhau nếu đáp ứng đầy đủ điều kiện theo quy định của pháp luật đất đai và pháp luật dân sự. Cần hiểu chính xác rằng trong quan hệ này, người dân không “cho đất” theo nghĩa chuyển quyền sở hữu đất tuyệt đối, mà là tặng cho quyền sử dụng đất. Bởi theo Luật Đất đai năm 2024, đất đai thuộc sở hữu toàn dân, Nhà nước là đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý; người dân được Nhà nước công nhận, giao, cho thuê hoặc cho phép sử dụng đất thông qua quyền sử dụng đất.

Luật Đất đai năm 2024 ghi nhận người sử dụng đất có các quyền như chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất theo quy định của luật. Như vậy, tặng cho đất giữa anh, chị, em ruột không phải là giao dịch bị cấm; ngược lại, đây là một trong những quyền hợp pháp của người sử dụng đất khi đủ điều kiện thực hiện quyền.

Xem thêm: Anh ruột chị dâu tặng đất cho em có phải nộp thuế không?

Dưới góc độ dân sự, việc anh, chị, em ruột cho tặng đất là một dạng hợp đồng tặng cho tài sản. Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định hợp đồng tặng cho tài sản là sự thỏa thuận theo đó bên tặng cho giao tài sản của mình và chuyển quyền sở hữu cho bên được tặng cho mà không yêu cầu đền bù; bên được tặng cho đồng ý nhận. Đối với bất động sản, hợp đồng tặng cho phải được lập thành văn bản, có công chứng, chứng thực hoặc đăng ký nếu pháp luật có quy định.

Vì vậy, nếu người anh đứng tên trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất muốn tặng cho em ruột một thửa đất; hoặc người chị muốn tặng cho em trai quyền sử dụng một phần thửa đất; hoặc các anh chị em trong gia đình muốn chuyển quyền sử dụng đất cho nhau để ổn định tài sản thì đều có thể thực hiện. Tuy nhiên, giao dịch này không nên làm bằng giấy viết tay đơn giản, không nên chỉ thỏa thuận miệng trong gia đình, cũng không nên tự giao sổ đỏ mà không làm thủ tục sang tên. Muốn việc tặng cho có giá trị pháp lý đầy đủ và được Nhà nước công nhận, các bên phải lập hợp đồng tặng cho đúng hình thức và đăng ký biến động tại cơ quan đăng ký đất đai.

Một điểm rất quan trọng là quan hệ “anh, chị, em ruột” không làm phát sinh quyền tự động sang tên đất. Nói cách khác, dù là ruột thịt, việc tặng cho đất vẫn là một giao dịch dân sự – đất đai nghiêm túc, cần có sự tự nguyện, có đủ năng lực hành vi dân sự, có hợp đồng hợp pháp, có hồ sơ đầy đủ và phải đăng ký theo quy định. Quan hệ ruột thịt chủ yếu có ý nghĩa lớn ở chỗ: được pháp luật ghi nhận là trường hợp miễn thuế thu nhập cá nhân và miễn lệ phí trước bạ khi nhận tặng cho nhà, đất, nếu chứng minh được quan hệ anh, chị, em ruột.

Cũng cần phân biệt giữa tặng cho toàn bộ thửa đất và tặng cho một phần thửa đất. Nếu tặng cho toàn bộ thửa đất, thủ tục thường đơn giản hơn vì không phải tách thửa trước khi sang tên. Nếu chỉ tặng cho một phần thửa đất, các bên phải kiểm tra điều kiện tách thửa tại địa phương; phần đất tặng cho và phần đất còn lại phải đáp ứng diện tích tối thiểu, kích thước cạnh thửa, lối đi, quy hoạch và các điều kiện kỹ thuật khác theo quy định của từng tỉnh, thành phố. Nếu không đủ điều kiện tách thửa, hồ sơ tặng cho một phần thửa đất có thể bị từ chối.

2. Điều kiện để anh, chị, em ruột tặng cho đất hợp pháp

Để anh, chị, em ruột tặng cho đất hợp pháp, trước hết thửa đất phải đáp ứng điều kiện thực hiện quyền của người sử dụng đất. Theo Luật Đất đai năm 2024, người sử dụng đất được thực hiện quyền chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất khi có Giấy chứng nhận; đất không có tranh chấp hoặc tranh chấp đã được giải quyết bằng bản án, quyết định, phán quyết có hiệu lực; quyền sử dụng đất không bị kê biên hoặc áp dụng biện pháp khác để bảo đảm thi hành án; đất còn trong thời hạn sử dụng và không bị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời.

Nói một cách dễ hiểu, muốn tặng cho đất cho anh, chị, em ruột thì thửa đất nên có “sổ đỏ”, “sổ hồng” rõ ràng; không đang tranh chấp với người khác; không bị ngăn chặn giao dịch; không bị kê biên thi hành án; không hết thời hạn sử dụng đối với loại đất có thời hạn. Nếu đất đang thế chấp tại ngân hàng, các bên cần kiểm tra tình trạng đăng ký thế chấp và phương án giải chấp hoặc văn bản đồng ý của bên nhận thế chấp trong trường hợp pháp luật, ngân hàng và hồ sơ giao dịch cho phép. Nếu đất đang có đơn tranh chấp, đang bị đề nghị ngăn chặn, đang có quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời thì việc tặng cho có nguy cơ không thể công chứng, chứng thực hoặc không thể đăng ký sang tên.

Xem thêm: Thuế tặng cho đất giữa những người không cùng huyết thống?

Ngoài điều kiện về thửa đất, bên tặng cho phải là người có quyền định đoạt hợp pháp. Nếu Giấy chứng nhận đứng tên một cá nhân và quyền sử dụng đất là tài sản riêng của người đó thì người đó có thể tự mình tặng cho. Nhưng nếu đất là tài sản chung của vợ chồng, dù Giấy chứng nhận chỉ ghi tên một người, vẫn cần xem xét nguồn gốc tạo lập tài sản trong thời kỳ hôn nhân; trong nhiều trường hợp phải có sự đồng ý của vợ hoặc chồng. Nếu đất là tài sản chung của nhiều người, tất cả đồng chủ sử dụng phải cùng tham gia hoặc có văn bản ủy quyền hợp lệ. Nếu Giấy chứng nhận ghi “hộ gia đình” thì cần xác định thành viên hộ gia đình có chung quyền sử dụng đất tại thời điểm được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất hoặc nhận chuyển quyền sử dụng đất; khi đăng ký biến động, hợp đồng, văn bản chuyển quyền phải thể hiện thông tin thành viên có chung quyền sử dụng đất của hộ gia đình.

Bên nhận tặng cho cũng phải thuộc trường hợp được nhận quyền sử dụng đất. Luật Đất đai năm 2024 quy định cá nhân được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất; tổ chức trong nước, cá nhân, cộng đồng dân cư được nhận tặng cho quyền sử dụng đất theo quy định của luật. Tuy nhiên, vẫn có một số giới hạn, chẳng hạn một số trường hợp liên quan đến đất rừng, đất trồng lúa hoặc khu vực có điều kiện đặc thù sẽ phải đáp ứng thêm điều kiện riêng.

Riêng với quan hệ anh, chị, em ruột, pháp luật không bắt buộc người nhận tặng cho phải có hộ khẩu chung với người tặng cho. Điều quan trọng là phải chứng minh được quan hệ huyết thống là anh, chị, em ruột khi cần hưởng chính sách miễn thuế, lệ phí. Thông thường, quan hệ này có thể chứng minh bằng giấy khai sinh của các bên thể hiện cùng cha, cùng mẹ hoặc cùng cha mẹ; trích lục hộ tịch; giấy xác nhận thông tin cư trú; sổ hộ khẩu cũ nếu còn giá trị tham khảo; giấy tờ hộ tịch khác hoặc văn bản xác nhận của cơ quan có thẩm quyền trong trường hợp giấy tờ gốc bị thất lạc.

Một điều kiện không thể bỏ qua là hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất phải được công chứng hoặc chứng thực. Luật Đất đai năm 2024 quy định hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải được công chứng hoặc chứng thực, trừ một số trường hợp giao dịch đặc thù theo quy định.

Về hiệu lực của giao dịch, Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định tặng cho bất động sản có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký nếu bất động sản phải đăng ký quyền sở hữu; riêng hợp đồng về quyền sử dụng đất có hiệu lực theo quy định của Bộ luật Dân sự và pháp luật về đất đai. Vì vậy, trong thực tế, nhiều trường hợp các bên đã ký hợp đồng tặng cho tại tổ chức công chứng nhưng chưa đăng ký sang tên thì quyền của bên nhận tặng cho vẫn chưa được bảo đảm đầy đủ trên hồ sơ địa chính. Muốn chắc chắn, sau khi công chứng hoặc chứng thực hợp đồng, bên nhận tặng cho nên thực hiện ngay thủ tục đăng ký biến động để được sang tên trên Giấy chứng nhận.

3. Hồ sơ, thủ tục sang tên khi tặng cho đất giữa anh, chị, em ruột

Thủ tục tặng cho đất giữa anh, chị, em ruột thường gồm hai giai đoạn chính: lập hợp đồng tặng cho có công chứng hoặc chứng thực và đăng ký biến động sang tên tại cơ quan đăng ký đất đai. Đây là hai bước liên kết với nhau; chỉ ký hợp đồng mà không đăng ký biến động thì giao dịch chưa hoàn tất về mặt quản lý đất đai.

Ở giai đoạn chuẩn bị, các bên nên kiểm tra kỹ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Cần xem thửa đất thuộc loại đất gì; thời hạn sử dụng còn hay không; có tài sản gắn liền với đất không; có ghi nợ nghĩa vụ tài chính không; có bị hạn chế quyền chuyển nhượng, tặng cho không; có đang thế chấp, bị kê biên, bị ngăn chặn hoặc đang tranh chấp không. Nếu Giấy chứng nhận đang ghi nợ nghĩa vụ tài chính thì Luật Đất đai năm 2024 yêu cầu người sử dụng đất phải hoàn thành nghĩa vụ tài chính trước khi thực hiện các quyền như chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn.

Xem thêm: Con nhận thừa kế nhà đất từ bố mẹ có phải đóng thuế không?

Khi đi công chứng hoặc chứng thực hợp đồng tặng cho, thông thường các bên cần chuẩn bị các giấy tờ cơ bản như: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; giấy tờ tùy thân của bên tặng cho và bên nhận tặng cho; giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân; giấy tờ chứng minh quan hệ anh, chị, em ruột; dự thảo hợp đồng nếu đã có; văn bản ủy quyền nếu có người đại diện tham gia giao dịch; văn bản đồng ý của vợ, chồng hoặc đồng chủ sử dụng đất nếu tài sản thuộc sở hữu, sử dụng chung. Trường hợp tặng cho một phần thửa đất, cần kiểm tra thêm hồ sơ tách thửa, bản vẽ kỹ thuật, điều kiện tách thửa và quy hoạch tại địa phương.

Sau khi hợp đồng tặng cho được công chứng hoặc chứng thực, bên nhận tặng cho thực hiện thủ tục đăng ký biến động. Theo Nghị định 101/2024/NĐ-CP, hồ sơ đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất gồm: Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 11/ĐK; Giấy chứng nhận đã cấp; giấy tờ liên quan đến nội dung biến động theo từng trường hợp; văn bản đại diện nếu thực hiện thông qua người đại diện. Đối với trường hợp tặng cho quyền sử dụng đất, giấy tờ liên quan đến nội dung biến động là hợp đồng hoặc văn bản về việc chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.

Trong thực tế, bộ hồ sơ sang tên do tặng cho giữa anh, chị, em ruột thường gồm:

  • Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo mẫu;
  • Bản gốc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
  • Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất đã được công chứng hoặc chứng thực;
  • Bản sao giấy tờ tùy thân của bên tặng cho và bên nhận tặng cho;
  • Giấy tờ chứng minh quan hệ anh, chị, em ruột để làm căn cứ miễn thuế thu nhập cá nhân, miễn lệ phí trước bạ;
  • Tờ khai thuế thu nhập cá nhân, tờ khai lệ phí trước bạ và hồ sơ đề nghị miễn theo hướng dẫn của cơ quan thuế;
  • Giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân, văn bản đồng ý của vợ hoặc chồng, đồng chủ sử dụng đất nếu có;
  • Bản vẽ tách thửa, hợp thửa nếu tặng cho một phần thửa đất hoặc phát sinh yêu cầu kỹ thuật về đo đạc.

Nơi nộp hồ sơ thường là bộ phận một cửa, Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai theo cơ chế tiếp nhận hồ sơ của từng địa phương. Sau khi tiếp nhận, cơ quan đăng ký đất đai kiểm tra hồ sơ, chuyển thông tin sang cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính hoặc xác nhận trường hợp miễn; sau đó cập nhật, chỉnh lý biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai và cấp Giấy chứng nhận mới hoặc xác nhận biến động trên Giấy chứng nhận đã cấp.

Xem thêm: Bố mẹ bán đất có cần chữ ký của các con không?

Với giao dịch giữa anh, chị, em ruột, khâu dễ phát sinh vướng mắc nhất thường không phải là câu hỏi “có được tặng cho hay không”, mà là chứng minh quan hệ ruột thịt. Nếu giấy khai sinh của hai bên thể hiện rõ cùng cha mẹ hoặc cùng cha/cùng mẹ thì hồ sơ khá thuận lợi. Nếu giấy tờ hộ tịch bị mất, sai lệch thông tin năm sinh, họ tên, quê quán hoặc cha mẹ ghi không thống nhất, các bên nên xin trích lục, cải chính hộ tịch hoặc xác nhận của cơ quan có thẩm quyền trước khi nộp hồ sơ miễn thuế, lệ phí. Nếu không chứng minh được quan hệ anh, chị, em ruột, giao dịch tặng cho vẫn có thể được xem xét theo điều kiện chung nhưng có thể không được áp dụng chính sách miễn thuế, lệ phí dành cho người thân ruột thịt.

4. Thuế, lệ phí và các rủi ro cần lưu ý khi anh, chị, em ruột tặng cho đất

Một trong những lý do nhiều gia đình lựa chọn hình thức tặng cho giữa anh, chị, em ruột là vì pháp luật có chính sách miễn một số nghĩa vụ tài chính. Theo Luật Thuế thu nhập cá nhân năm 2025, có hiệu lực từ ngày 01/7/2026, thu nhập từ chuyển nhượng, thừa kế, quà tặng là bất động sản giữa anh, chị, em ruột với nhau thuộc trường hợp được miễn thuế thu nhập cá nhân.
Về lệ phí trước bạ, nhà, đất là đối tượng chịu lệ phí trước bạ khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng; mức thu đối với nhà, đất là 0,5% trong trường hợp phải nộp. Tuy nhiên, Nghị định 10/2022/NĐ-CP quy định nhà, đất nhận thừa kế hoặc là quà tặng giữa anh, chị, em ruột với nhau và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận thì thuộc trường hợp miễn lệ phí trước bạ.

Anh, chị, em ruột cho tặng đất có mất thuế không?
Anh, chị, em ruột cho tặng đất có mất thuế không?

Như vậy, nếu anh, chị, em ruột tặng cho đất cho nhau và có đủ giấy tờ chứng minh quan hệ ruột thịt, bên nhận tặng cho thường được miễn thuế thu nhập cá nhân và miễn lệ phí trước bạ. Tuy nhiên, “miễn thuế, lệ phí trước bạ” không có nghĩa là hoàn toàn không phát sinh chi phí. Các bên vẫn có thể phải trả phí công chứng hoặc chứng thực hợp đồng; phí đo đạc, tách thửa nếu có; phí thẩm định hồ sơ; lệ phí cấp đổi hoặc cấp mới Giấy chứng nhận; chi phí sao y, trích lục giấy tờ, chỉnh lý thông tin nếu hồ sơ có sai sót. Mức thu cụ thể tùy từng địa phương, giá trị tài sản và yêu cầu hồ sơ.

– Rủi ro đầu tiên cần lưu ý là tặng cho bằng giấy viết tay. Nhiều gia đình nghĩ rằng anh em ruột tin tưởng nhau nên chỉ cần viết giấy cho đất, giao sổ đỏ, giao đất sử dụng là xong. Cách làm này rất rủi ro, bởi hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất phải được công chứng hoặc chứng thực và phải đăng ký sang tên. Giấy viết tay có thể là chứng cứ thể hiện ý chí nhưng không phải lúc nào cũng đủ điều kiện để đăng ký sang tên; về lâu dài dễ phát sinh tranh chấp khi bên tặng cho thay đổi ý kiến, khi một bên chết, khi người thừa kế của bên tặng cho không đồng ý hoặc khi đất tăng giá.

– Rủi ro thứ hai là nhầm lẫn giữa tài sản riêng và tài sản chung vợ chồng. Ví dụ, người anh đứng tên một mình trên Giấy chứng nhận nhưng thửa đất được tạo lập trong thời kỳ hôn nhân bằng tài sản chung của vợ chồng. Nếu người anh tự ý tặng cho em ruột mà không có sự đồng ý của vợ, giao dịch có thể bị tranh chấp. Do đó, trước khi công chứng, cần kiểm tra nguồn gốc đất, thời điểm nhận chuyển nhượng, thời điểm cấp Giấy chứng nhận, tình trạng hôn nhân và giấy tờ chứng minh tài sản riêng nếu có.

– Rủi ro thứ ba là đất thuộc quyền sử dụng chung của hộ gia đình. Đây là trường hợp rất hay gặp đối với sổ đỏ cấp cho “hộ ông”, “hộ bà” trước đây. Khi đó, không thể chỉ căn cứ vào người đại diện hộ gia đình đứng tên trên sổ để tự ý tặng cho toàn bộ đất. Cần xác định ai là thành viên có chung quyền sử dụng đất tại thời điểm được giao đất, công nhận quyền sử dụng đất hoặc nhận chuyển quyền. Nếu thiếu chữ ký của người có quyền, hợp đồng có thể bị khiếu kiện, bị yêu cầu tuyên vô hiệu hoặc bị từ chối đăng ký biến động.

– Rủi ro thứ tư là tặng cho có điều kiện nhưng điều kiện ghi không rõ. Bộ luật Dân sự cho phép bên tặng cho yêu cầu bên được tặng cho thực hiện một hoặc nhiều nghĩa vụ trước hoặc sau khi tặng cho nhưng điều kiện tặng cho không được vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội; nếu bên được tặng cho không thực hiện nghĩa vụ sau khi tặng cho thì bên tặng cho có quyền đòi lại tài sản và yêu cầu bồi thường thiệt hại. Vì vậy, nếu anh, chị, em ruột tặng cho đất với điều kiện như chăm sóc cha mẹ, cho ở nhờ, không được chuyển nhượng trong một thời gian nhất định hoặc phải thanh toán một khoản nghĩa vụ gia đình thì điều kiện phải được ghi rõ, khả thi và không trái pháp luật.

– Rủi ro thứ năm là tặng cho nhằm che giấu giao dịch khác. Có trường hợp các bên thực chất mua bán đất nhưng lập hợp đồng tặng cho để né thuế; hoặc tặng cho để tẩu tán tài sản, trốn tránh nghĩa vụ trả nợ, nghĩa vụ thi hành án. Những giao dịch như vậy có thể bị xem xét vô hiệu, bị hủy đăng ký biến động hoặc bị xử lý theo quy định nếu có căn cứ chứng minh việc giả tạo, trốn tránh nghĩa vụ. Vì vậy, dù là người trong gia đình, các bên vẫn nên giao dịch minh bạch, đúng bản chất và lưu giữ hồ sơ đầy đủ.

Xem thêm: Nên di chúc hay tặng cho nhà đất cho con?

Tóm lại, anh, chị, em ruột tặng cho đất cho nhau là giao dịch hợp pháp và khá phổ biến nhưng không nên thực hiện theo kiểu “nội bộ gia đình tự thỏa thuận là đủ”. Giá trị của quyền sử dụng đất thường lớn, tác động lâu dài đến quyền lợi của vợ chồng, con cái, người thừa kế và các thành viên khác trong gia đình. Càng là người thân, càng nên làm đúng pháp luật ngay từ đầu để tránh mất tình cảm, mất thời gian và phát sinh tranh chấp về sau.

Kết luận

Anh, chị, em ruột có cho tặng đất được không? Câu trả lời là có, nếu thửa đất đủ điều kiện giao dịch, bên tặng cho có quyền định đoạt hợp pháp, bên nhận tặng cho thuộc trường hợp được nhận quyền sử dụng đất, hợp đồng tặng cho được công chứng hoặc chứng thực và giao dịch được đăng ký biến động sang tên theo quy định. Khi chứng minh được quan hệ anh, chị, em ruột, bên nhận tặng cho còn có thể được miễn thuế thu nhập cá nhân và miễn lệ phí trước bạ đối với nhà, đất. Tuy nhiên, để giao dịch an toàn, các bên cần kiểm tra kỹ tình trạng pháp lý của thửa đất, tình trạng tài sản chung – riêng, thành viên hộ gia đình có chung quyền sử dụng đất, điều kiện tách thửa nếu tặng cho một phần và chuẩn bị đầy đủ giấy tờ chứng minh quan hệ ruột thịt trước khi thực hiện thủ tục.

Bạn cảm thấy nội dung này thế nào?
★ ★ ★ ★ ★

Đã có 525 lượt đánh giá với điểm trung bình là 5/5.

Để lại một phản hồi

Lưu ý: Trường hợp khẩn cấp, Quý khách vui lòng liên hệ hotline 1900.0164 để được hỗ trợ kịp thời