Thủ tục công chứng văn bản thỏa thuận chia tài sản chung của vợ chồng

Thủ tục công chứng

Thủ tục công chứng văn bản thỏa thuận chia tài sản chung của vợ chồng được thực hiện khi vợ chồng đang trong thời kỳ hôn nhân thống nhất phân chia một phần hoặc toàn bộ khối tài sản chung thành tài sản riêng của mỗi người. Việc lập văn bản rõ ràng và công chứng giúp xác định chính xác người có quyền sở hữu, sử dụng tài sản; hạn chế tranh chấp; đồng thời tạo căn cứ để đăng ký sang tên nhà đất, phương tiện hoặc tài sản phải đăng ký quyền sở hữu. Tuy nhiên, thỏa thuận chia tài sản không được làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến lợi ích gia đình, quyền lợi của con hoặc được lập nhằm trốn tránh nghĩa vụ với người thứ ba.

1. Vợ chồng có được chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân không?

Khoản 1 Điều 38 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định trong thời kỳ hôn nhân, vợ chồng có quyền thỏa thuận chia một phần hoặc toàn bộ tài sản chung. Nếu không thể tự thỏa thuận, vợ chồng có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết.

Như vậy, vợ chồng không cần phải ly hôn mới được chia tài sản chung. Việc chia tài sản có thể được thực hiện trong khi quan hệ hôn nhân vẫn đang tồn tại nhằm đáp ứng các nhu cầu như:

  • Phân định rõ tài sản để mỗi người chủ động quản lý, đầu tư hoặc kinh doanh.

  • Dùng tài sản riêng để góp vốn, thế chấp hoặc thực hiện giao dịch.

  • Phân chia nhà đất, tiền gửi, cổ phần, phần vốn góp hoặc tài sản có giá trị lớn.

  • Hạn chế rủi ro tài sản của người này bị ảnh hưởng bởi hoạt động kinh doanh của người kia.

  • Xác định rõ tài sản riêng trước khi tặng cho, lập di chúc hoặc chuyển nhượng.

Khoản 2 Điều 38 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 yêu cầu thỏa thuận chia tài sản chung phải được lập thành văn bản. Văn bản được công chứng theo yêu cầu của vợ chồng hoặc trong trường hợp pháp luật chuyên ngành quy định phải công chứng.

Do đó, không phải mọi thỏa thuận chia tiền mặt hoặc tài sản thông thường đều bắt buộc phải công chứng. Tuy nhiên, công chứng vẫn được khuyến nghị vì văn bản công chứng có giá trị chứng cứ, có hiệu lực thi hành đối với các bên và là cơ sở để thực hiện những thủ tục hành chính liên quan. Đối với nhà đất hoặc tài sản phải đăng ký quyền sở hữu, việc tuân thủ đúng hình thức và đăng ký thay đổi sau khi chia đặc biệt quan trọng.

Cần phân biệt văn bản này với:

  • Thỏa thuận xác lập chế độ tài sản của vợ chồng: được lập trước khi kết hôn nhằm lựa chọn chế độ tài sản theo thỏa thuận.

  • Văn bản xác nhận tài sản riêng: ghi nhận một tài sản vốn là tài sản riêng của vợ hoặc chồng, không nhất thiết làm phát sinh việc phân chia tài sản chung.

  • Thỏa thuận chia tài sản khi ly hôn: được lập trong quá trình hoặc sau khi chấm dứt quan hệ hôn nhân.

  • Văn bản tặng cho tài sản giữa vợ và chồng: là giao dịch chuyển tài sản của một người cho người còn lại.

Đối tượng của bài viết này là văn bản thỏa thuận chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân theo Điều 38 Luật Hôn nhân và gia đình 2014.

2. Điều kiện công chứng văn bản thỏa thuận chia tài sản chung

Để văn bản được công chứng và có giá trị pháp lý ổn định, vợ chồng cần đáp ứng các điều kiện cơ bản sau đây.

Vợ chồng hoàn toàn tự nguyện

Việc phân chia phải xuất phát từ ý chí tự nguyện của cả hai bên. Không bên nào được đe dọa, cưỡng ép, lừa dối hoặc lợi dụng tình trạng khó khăn, phụ thuộc của người còn lại để buộc ký văn bản.

Khi có dấu hiệu một bên bị đe dọa, cưỡng ép, có hạn chế về năng lực hành vi hoặc chưa hiểu rõ nội dung giao dịch, công chứng viên có quyền yêu cầu làm rõ, tiến hành xác minh hoặc từ chối công chứng nếu không thể xác định được ý chí tự nguyện.

Tài sản phân chia phải được xác định rõ

Văn bản cần mô tả cụ thể từng tài sản, chẳng hạn:

  • Đối với quyền sử dụng đất: số thửa, số tờ bản đồ, địa chỉ, diện tích, mục đích và thời hạn sử dụng.

  • Đối với nhà ở: địa chỉ, diện tích xây dựng, diện tích sàn, kết cấu và thông tin sở hữu.

  • Đối với ô tô, xe máy: biển số, số khung, số máy, nhãn hiệu và giấy đăng ký.

  • Đối với tiền gửi: ngân hàng, số tài khoản hoặc số sổ tiết kiệm, số tiền và thời điểm xác định số dư.

  • Đối với cổ phần, phần vốn góp: tên doanh nghiệp, mã số doanh nghiệp, tỷ lệ và giá trị phần vốn.

  • Đối với tài sản khác: tên tài sản, đặc điểm nhận dạng, số lượng, giá trị và giấy tờ chứng minh quyền sở hữu.

Nếu tài sản không được mô tả cụ thể hoặc chưa xác định được quyền sở hữu, công chứng viên có thể yêu cầu vợ chồng bổ sung tài liệu, xác minh hoặc chỉnh sửa dự thảo.

Phải chứng minh tài sản là tài sản chung

Theo Điều 33 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, tài sản do vợ chồng tạo ra, thu nhập hợp pháp phát sinh trong thời kỳ hôn nhân và quyền sử dụng đất có được sau khi kết hôn về nguyên tắc là tài sản chung, trừ trường hợp được thừa kế riêng, tặng cho riêng hoặc được hình thành từ tài sản riêng.

Trường hợp có tranh luận về nguồn gốc tài sản, vợ chồng nên chuẩn bị:

  • Hợp đồng mua bán, chuyển nhượng.

  • Chứng từ thanh toán.

  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản.

  • Giấy tờ chứng minh thời điểm hình thành tài sản.

  • Văn bản tặng cho, khai nhận thừa kế.

  • Thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng nếu có.

  • Tài liệu chứng minh nguồn tiền mua tài sản.

Việc xác định đúng tài sản chung giúp tránh tình trạng dùng văn bản phân chia để định đoạt tài sản của người khác hoặc tài sản riêng của một bên mà không có căn cứ.

Không được xâm phạm quyền của người thứ ba

Nếu tài sản đang thế chấp, cầm cố, bảo đảm cho khoản vay hoặc có quyền lợi của người thứ ba thì thỏa thuận giữa vợ chồng không được làm mất hoặc hạn chế quyền hợp pháp đã phát sinh trước đó.

Khoản 4 Điều 39 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 xác định quyền, nghĩa vụ về tài sản giữa vợ chồng với người thứ ba đã phát sinh trước thời điểm việc chia tài sản có hiệu lực vẫn tiếp tục được bảo vệ, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác. Vì vậy, việc vợ chồng chia căn nhà đang thế chấp thành tài sản riêng của một người không tự động làm chấm dứt quyền của ngân hàng.

Trong trường hợp này, vợ chồng cần làm việc với bên nhận thế chấp hoặc chủ thể có quyền lợi liên quan trước khi đăng ký thay đổi chủ sở hữu, người sử dụng tài sản.

Không nhằm trốn tránh nghĩa vụ

Điều 42 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định việc chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân bị vô hiệu nếu:

  • Ảnh hưởng nghiêm trọng đến lợi ích của gia đình.

  • Xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của con chưa thành niên.

  • Xâm phạm quyền của con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự, không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.

  • Nhằm trốn tránh nghĩa vụ nuôi dưỡng, cấp dưỡng.

  • Nhằm trốn tránh nghĩa vụ bồi thường thiệt hại.

  • Nhằm trốn tránh thanh toán khi bị tuyên bố phá sản.

  • Nhằm trốn tránh trả nợ cho cá nhân, tổ chức.

  • Nhằm trốn tránh nghĩa vụ nộp thuế hoặc nghĩa vụ tài chính khác đối với Nhà nước.

  • Nhằm trốn tránh những nghĩa vụ tài sản khác theo quy định.

Ví dụ, người chồng đang có khoản nợ đến hạn nhưng lập văn bản chuyển toàn bộ nhà đất chung thành tài sản riêng của vợ nhằm tránh bị xử lý tài sản thì thỏa thuận có nguy cơ bị Tòa án tuyên vô hiệu.

3. Hồ sơ công chứng văn bản thỏa thuận chia tài sản chung

Điều 42 Luật Công chứng 2024 quy định người yêu cầu công chứng nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp, trực tuyến hoặc gửi qua đường bưu chính đến tổ chức hành nghề công chứng.

Hồ sơ cơ bản gồm:

  • Dự thảo văn bản thỏa thuận chia tài sản chung của vợ chồng, nếu các bên đã tự soạn.

  • Thẻ căn cước, hộ chiếu hoặc giấy tờ hợp pháp khác để xác định nhân thân của vợ và chồng.

  • Giấy chứng nhận kết hôn.

  • Giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng đối với tài sản phải đăng ký.

  • Các giấy tờ khác liên quan đến giao dịch theo quy định.

Nếu tổ chức hành nghề công chứng có thể khai thác được thông tin từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc cơ sở dữ liệu khác thì người yêu cầu có thể không phải nộp lại một số giấy tờ nhưng phải thanh toán phí khai thác dữ liệu theo quy định.

Tùy loại tài sản, hồ sơ còn có thể cần:

  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.

  • Hợp đồng mua bán hoặc chứng từ chứng minh nguồn gốc nhà đất.

  • Giấy đăng ký xe ô tô, xe máy.

  • Sổ tiết kiệm, xác nhận số dư tài khoản.

  • Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, sổ đăng ký thành viên hoặc tài liệu về cổ phần, phần vốn góp.

  • Hợp đồng tín dụng, hợp đồng thế chấp và văn bản của ngân hàng nếu tài sản đang bảo đảm nghĩa vụ.

  • Giấy tờ chứng minh tài sản được tạo lập trong thời kỳ hôn nhân.

  • Văn bản thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng đã lập trước đó, nếu có.

  • Văn bản ủy quyền hợp lệ trong trường hợp pháp luật cho phép thực hiện thông qua người đại diện.

Các bên cần mang theo bản chính giấy tờ để công chứng viên đối chiếu trước khi ký lời chứng. Trường hợp chưa có dự thảo, vợ chồng có thể cung cấp thông tin, mục đích và yêu cầu công chứng viên soạn thảo văn bản.

4. Thủ tục công chứng văn bản thỏa thuận chia tài sản chung

Bước 1: Thống nhất phương án phân chia

Trước khi đến tổ chức hành nghề công chứng, vợ chồng cần thống nhất:

  • Tài sản nào được đưa vào phân chia.

  • Tài sản được chia cho vợ hoặc chồng.

  • Phần tài sản nào vẫn giữ nguyên là tài sản chung.

  • Có thanh toán phần giá trị chênh lệch hay không.

  • Ai tiếp tục thực hiện nghĩa vụ đối với khoản vay hoặc tài sản đang thế chấp.

  • Thời điểm bàn giao tài sản.

  • Thời điểm thỏa thuận có hiệu lực.

  • Người chịu trách nhiệm làm thủ tục đăng ký thay đổi.

Thỏa thuận càng rõ ràng thì quá trình soạn thảo, kiểm tra và công chứng càng thuận lợi.

Bước 2: Lựa chọn tổ chức hành nghề công chứng

Vợ chồng có thể thực hiện công chứng tại Phòng công chứng hoặc Văn phòng công chứng có thẩm quyền.

Nếu văn bản liên quan đến bất động sản, về nguyên tắc phải lựa chọn tổ chức hành nghề công chứng có trụ sở trong phạm vi tỉnh, thành phố nơi có bất động sản, trừ những trường hợp ngoại lệ được Luật Công chứng quy định.

Bước 3: Nộp hồ sơ

Vợ chồng nộp 01 bộ hồ sơ bằng một trong các phương thức:

  • Nộp trực tiếp tại tổ chức hành nghề công chứng.

  • Nộp trực tuyến theo hệ thống công chứng điện tử được triển khai.

  • Gửi hồ sơ qua đường bưu chính.

Việc nộp hồ sơ trực tuyến hoặc qua bưu chính chỉ là bước tiếp nhận tài liệu. Vợ chồng vẫn phải có mặt để ký trước sự chứng kiến của công chứng viên, trừ trường hợp pháp luật có cơ chế công chứng điện tử hoặc quy định khác phù hợp.

Bước 4: Công chứng viên kiểm tra hồ sơ

Công chứng viên kiểm tra:

  • Nhân thân và năng lực hành vi của hai vợ chồng.

  • Tình trạng hôn nhân.

  • Nguồn gốc và tình trạng pháp lý của tài sản.

  • Quyền của bên thứ ba đối với tài sản.

  • Nội dung và mục đích của việc phân chia.

  • Dấu hiệu giả tạo, trốn tránh nghĩa vụ hoặc cưỡng ép.

Nếu hồ sơ đầy đủ, phù hợp pháp luật thì công chứng viên tiếp nhận. Nếu từ chối tiếp nhận, tổ chức hành nghề công chứng phải giải thích rõ lý do hoặc trả lời bằng văn bản có nêu lý do.

Trường hợp thông tin chưa rõ, công chứng viên có thể:

  • Yêu cầu cung cấp thêm giấy tờ.

  • Đề nghị vợ chồng giải trình nguồn gốc tài sản.

  • Tiến hành xác minh.

  • Yêu cầu giám định giấy tờ hoặc tài sản.

  • Yêu cầu làm rõ quyền của người thứ ba.

Nếu vẫn không thể làm rõ hoặc người yêu cầu không đồng ý xác minh, giám định thì công chứng viên có quyền từ chối công chứng.

Bước 5: Soạn thảo và kiểm tra văn bản

Nếu vợ chồng đã chuẩn bị dự thảo, công chứng viên kiểm tra toàn bộ nội dung. Điều khoản vi phạm pháp luật, trái đạo đức xã hội hoặc mô tả tài sản không phù hợp phải được chỉnh sửa.

Nếu vợ chồng đề nghị công chứng viên soạn thảo, hai bên cần cung cấp đầy đủ phương án phân chia. Công chứng viên sẽ soạn văn bản trên cơ sở ý chí của các bên nhưng phải bảo đảm nội dung không trái pháp luật.

Bước 6: Đọc lại và ký văn bản

Vợ chồng tự đọc lại toàn bộ dự thảo hoặc đề nghị công chứng viên đọc cho nghe.

Khi đồng ý với toàn bộ nội dung, mỗi người ký vào từng trang và ký, ghi đầy đủ họ tên tại trang cuối. Công chứng viên đối chiếu bản chính giấy tờ, ký lời chứng và từng trang của văn bản.

Lời chứng phải thể hiện việc các bên:

  • Hoàn toàn tự nguyện.

  • Có năng lực hành vi dân sự phù hợp.

  • Đã hiểu rõ quyền, nghĩa vụ và hậu quả pháp lý.

  • Giao kết văn bản có nội dung, mục đích không vi phạm pháp luật và không trái đạo đức xã hội.

Bước 7: Nộp phí và nhận văn bản công chứng

Tổ chức hành nghề công chứng ghi số văn bản, đóng dấu, trả bản gốc cho người yêu cầu, vào sổ công chứng và lưu hồ sơ.

Thời hạn công chứng thông thường không quá 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ. Giao dịch có nội dung phức tạp có thể kéo dài nhưng không quá 10 ngày làm việc. Thời gian xác minh, giám định không được tính vào thời hạn này.

Quý khách hàng có nhu cầu công chứng văn bản thỏa thuận chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân có thể liên hệ hotline 1900.0164 để được kiểm tra hồ sơ, tư vấn phương án phân chia, dự toán chi phí và hỗ trợ đặt lịch công chứng. Việc gửi trước giấy tờ về tài sản sẽ giúp quá trình rà soát và báo giá được thực hiện nhanh chóng, sát với trường hợp thực tế.

5. Nội dung nên có trong văn bản thỏa thuận chia tài sản chung

Một văn bản đầy đủ, chặt chẽ nên có các nội dung sau:

  • Thông tin nhân thân của vợ và chồng.

  • Thời điểm, nơi đăng ký kết hôn.

  • Căn cứ xác định tài sản chung.

  • Danh mục và thông tin chi tiết từng tài sản.

  • Tình trạng thế chấp, cầm cố, tranh chấp hoặc nghĩa vụ liên quan.

  • Phương án phân chia tài sản.

  • Giá trị tài sản và khoản thanh toán chênh lệch nếu có.

  • Tài sản được xác định là tài sản riêng của người vợ.

  • Tài sản được xác định là tài sản riêng của người chồng.

  • Phần tài sản tiếp tục được giữ là tài sản chung.

  • Quyền quản lý, sử dụng, định đoạt sau khi chia.

  • Việc hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản.

  • Trách nhiệm thanh toán khoản vay, thuế, phí và nghĩa vụ tài chính.

  • Thời điểm bàn giao tài sản.

  • Trách nhiệm đăng ký sang tên hoặc cập nhật quyền sở hữu.

  • Thời điểm văn bản có hiệu lực.

  • Cam kết về tính trung thực, tự nguyện và không trốn tránh nghĩa vụ.

  • Phương thức giải quyết tranh chấp.

Đối với tài sản có giá trị lớn, văn bản không nên chỉ ghi chung chung rằng “mỗi bên được sở hữu một nửa” mà phải xác định rõ phần hiện vật, tỷ lệ quyền sở hữu hoặc số tiền mỗi người được nhận.

6. Hiệu lực của việc chia tài sản chung

Theo Điều 39 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, thời điểm có hiệu lực của việc chia tài sản chung được xác định như sau:

  • Theo thời điểm do vợ chồng thỏa thuận và ghi trong văn bản.

  • Nếu văn bản không ghi thời điểm có hiệu lực thì có hiệu lực từ ngày lập văn bản.

  • Nếu tài sản thuộc loại giao dịch phải tuân thủ một hình thức nhất định thì việc chia có hiệu lực khi đáp ứng đúng hình thức đó.

  • Nếu Tòa án chia tài sản thì có hiệu lực từ ngày bản án hoặc quyết định có hiệu lực pháp luật.

Sau khi việc chia có hiệu lực:

  • Phần tài sản được chia cho vợ trở thành tài sản riêng của vợ.

  • Phần tài sản được chia cho chồng trở thành tài sản riêng của chồng.

  • Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng sau khi chia là tài sản riêng, trừ khi vợ chồng có thỏa thuận khác.

  • Phần tài sản không đưa vào chia tiếp tục là tài sản chung.

  • Quyền và nghĩa vụ đã phát sinh với người thứ ba vẫn tiếp tục có hiệu lực.

Việc chia tài sản chung không làm chấm dứt quan hệ hôn nhân và không đương nhiên chấm dứt:

  • Nghĩa vụ cấp dưỡng.

  • Nghĩa vụ chăm sóc, nuôi dưỡng con.

  • Nghĩa vụ bảo đảm nhu cầu thiết yếu của gia đình.

  • Nghĩa vụ chung đã phát sinh trước khi chia tài sản.

  • Trách nhiệm đối với khoản vay hoặc giao dịch với người thứ ba.

Văn bản công chứng có hiệu lực từ thời điểm công chứng viên ký và tổ chức hành nghề công chứng đóng dấu, trừ trường hợp pháp luật hoặc chính văn bản quy định thời điểm khác. Văn bản có giá trị chứng cứ và là cơ sở để yêu cầu cơ quan nhà nước thực hiện thủ tục đăng ký liên quan.

7. Sau khi công chứng có phải sang tên tài sản không?

Công chứng văn bản là bước xác lập và chứng nhận thỏa thuận nhưng chưa phải lúc nào cũng hoàn thành toàn bộ việc phân chia.

Đối với tài sản phải đăng ký quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng, vợ chồng cần tiếp tục thực hiện thủ tục tại cơ quan có thẩm quyền, chẳng hạn:

  • Đăng ký biến động đất đai đối với quyền sử dụng đất, nhà ở.

  • Cấp đổi hoặc xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận.

  • Đăng ký thay đổi chủ sở hữu phương tiện.

  • Cập nhật thành viên, cổ đông hoặc phần vốn góp tại doanh nghiệp.

  • Làm việc với ngân hàng để thay đổi chủ tài khoản hoặc người sở hữu khoản tiền gửi.

  • Điều chỉnh thông tin đối với tài sản trí tuệ hoặc tài sản đăng ký khác.

Việc không đăng ký có thể khiến thông tin trên giấy chứng nhận, cơ sở dữ liệu hoặc hồ sơ quản lý vẫn ghi nhận tài sản là của cả hai vợ chồng, gây khó khăn khi một bên muốn chuyển nhượng, thế chấp hoặc lập di chúc.

8. Chi phí công chứng văn bản chia tài sản chung

Điều 70 Luật Công chứng 2024 quy định người yêu cầu công chứng phải nộp phí công chứng. Mức thu và việc quản lý phí được thực hiện theo pháp luật về phí, lệ phí.

Ngoài phí công chứng, hồ sơ có thể phát sinh:

  • Phí khai thác thông tin trong cơ sở dữ liệu.

  • Giá dịch vụ soạn thảo văn bản.

  • Chi phí đánh máy, sao chụp giấy tờ.

  • Chi phí dịch thuật.

  • Chi phí xác minh hoặc giám định.

  • Chi phí công chứng ngoài trụ sở.

  • Chi phí thực hiện ngoài ngày, giờ làm việc.

Tổ chức hành nghề công chứng phải niêm yết công khai phí, giá dịch vụ và giải thích rõ các khoản phải trả cho người yêu cầu. Giá dịch vụ soạn thảo, đánh máy, sao chụp hoặc dịch thuật không được vượt quá mức giá tối đa do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định.

Chi phí thực tế phụ thuộc vào:

  • Số lượng và giá trị tài sản.

  • Tài sản có phải bất động sản hay không.

  • Hồ sơ đã đầy đủ hay cần xác minh.

  • Khách hàng tự chuẩn bị hay yêu cầu soạn thảo văn bản.

  • Có yêu cầu công chứng ngoài trụ sở hay không.

  • Có phải làm thêm thủ tục đăng ký sang tên hay không.

Quý khách cần được tư vấn cụ thể, báo giá trước hoặc hỗ trợ từ khâu rà soát tài sản đến công chứng và đăng ký thay đổi có thể liên hệ hotline 1900.0164. Mức phí sẽ được xác định theo tài sản, tình trạng pháp lý và phạm vi công việc thực tế, tránh áp dụng một báo giá cứng cho mọi hồ sơ.

9. Căn cứ pháp lý

  • Luật Hôn nhân và gia đình số 52/2014/QH13, đặc biệt các điều 33, 38, 39, 40, 41 và 42.

  • Luật Công chứng số 46/2024/QH15, có hiệu lực từ ngày 01/7/2025, đặc biệt các điều 6, 42, 43, 44, 45, 46, 70, 71 và 72.

  • Nghị định số 126/2014/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hôn nhân và gia đình.

  • Nghị định số 104/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Công chứng, có hiệu lực từ ngày 01/7/2025.

  • Các quy định pháp luật chuyên ngành về đất đai, nhà ở, đăng ký phương tiện, doanh nghiệp và tài sản khác có liên quan.

Kết luận

Thủ tục công chứng văn bản thỏa thuận chia tài sản chung của vợ chồng gồm các bước xác định tài sản, thống nhất phương án phân chia, chuẩn bị hồ sơ, nộp tại tổ chức hành nghề công chứng, kiểm tra dự thảo, ký văn bản và thực hiện đăng ký thay đổi đối với tài sản phải đăng ký. Vợ chồng có quyền chia một phần hoặc toàn bộ tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân nhưng thỏa thuận phải tự nguyện, minh bạch, không xâm phạm lợi ích gia đình và không nhằm trốn tránh nghĩa vụ. Quý khách hàng cần tư vấn, báo giá hoặc hỗ trợ công chứng văn bản thỏa thuận chia tài sản chung có thể liên hệ hotline 1900.0164 để được rà soát và hướng dẫn theo từng hồ sơ cụ thể.

Bạn cảm thấy nội dung này thế nào?

Đã có 874 lượt đánh giá với điểm trung bình là 5/5.

Để lại một phản hồi

Lưu ý: Trường hợp khẩn cấp, Quý khách vui lòng liên hệ hotline 1900.0164 để được hỗ trợ kịp thời