Sao y chứng thực có thời hạn bao lâu theo Luật Công chứng?

Sao y chứng thực có thời hạn bao lâu?

Sao y chứng thực có thời hạn bao lâu theo Luật Công chứng? Đây là câu hỏi thường gặp khi người dân chuẩn bị hồ sơ xin việc, nhập học, đăng ký kinh doanh, thực hiện thủ tục đất đai hoặc giao dịch dân sự. Nhiều nơi yêu cầu bản sao chứng thực được cấp trong vòng 3 tháng hoặc 6 tháng, khiến không ít người cho rằng hết thời gian này thì bản sao đương nhiên mất giá trị. Tuy nhiên, pháp luật hiện hành không quy định một thời hạn sử dụng chung cho mọi bản sao chứng thực. Giá trị sử dụng thực tế phụ thuộc vào thời hạn của giấy tờ gốc, sự thay đổi của thông tin và yêu cầu của từng thủ tục cụ thể.

1. Hiểu đúng về sao y, chứng thực và công chứng

Trong thực tế, các cụm từ như “sao y bản chính”, “bản sao công chứng”, “photo công chứng” hoặc “bản sao có dấu đỏ” thường được sử dụng thay thế cho nhau. Tuy nhiên, dưới góc độ pháp lý, cần phân biệt rõ công chứng và chứng thực bản sao từ bản chính.

Theo khoản 1 Điều 2 Luật Công chứng năm 2024, công chứng là dịch vụ công do công chứng viên thực hiện để chứng nhận tính xác thực, hợp pháp của giao dịch mà pháp luật quy định phải công chứng hoặc cá nhân, tổ chức tự nguyện yêu cầu công chứng. Trong khi đó, khoản 2 Điều 2 của Luật này xác định công chứng viên còn được thực hiện một số việc chứng thực theo pháp luật về chứng thực. Luật Công chứng số 46/2024/QH15 được ban hành ngày 26/11/2024 và có hiệu lực từ ngày 01/7/2025. 

Chứng thực bản sao từ bản chính là gì?
Chứng thực bản sao từ bản chính là gì?

Khái niệm chứng thực bản sao từ bản chính hiện được quy định tại Nghị định số 23/2015/NĐ-CP, đã được sửa đổi, bổ sung và hợp nhất tại Văn bản hợp nhất số 753/VBHN-BTP năm 2026. Theo đó, đây là việc cơ quan, tổ chức hoặc người có thẩm quyền căn cứ vào bản chính để chứng thực rằng bản sao có nội dung đúng với bản chính.

Như vậy:

  • Công chứng chủ yếu chứng nhận tính xác thực, hợp pháp của giao dịch, chẳng hạn hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, hợp đồng tặng cho tài sản, văn bản thỏa thuận phân chia di sản hoặc hợp đồng ủy quyền.
  • Chứng thực bản sao từ bản chính chỉ xác nhận nội dung bản sao đúng với bản chính được xuất trình tại thời điểm chứng thực.
  • Sao y bản chính là cách gọi phổ biến trong đời sống nhưng khi cá nhân mang căn cước, giấy khai sinh, bằng tốt nghiệp hoặc giấy chứng nhận đến UBND cấp xã hay tổ chức hành nghề công chứng để sao chụp và đóng lời chứng thì tên gọi pháp lý chính xác là chứng thực bản sao từ bản chính.
  • Cấp bản sao văn bản công chứng là trường hợp tổ chức hành nghề công chứng cấp lại bản sao từ bản gốc của hợp đồng, giao dịch đang được lưu trữ trong hồ sơ công chứng. Đây không phải là việc chứng thực bản photocopy của căn cước, bằng cấp hoặc giấy tờ thông thường.

Theo quy định hiện hành, công chứng viên của Phòng công chứng hoặc Văn phòng công chứng có thẩm quyền chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực chữ ký của người dịch. Ngoài tổ chức hành nghề công chứng, người dân có thể yêu cầu thực hiện việc chứng thực tại UBND cấp xã hoặc cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài theo thẩm quyền.

Đặc biệt, việc chứng thực bản sao từ bản chính không phụ thuộc vào nơi cư trú của người yêu cầu. Người dân có thể lựa chọn cơ quan, tổ chức có thẩm quyền thuận tiện, không bắt buộc phải trở về nơi thường trú hoặc nơi cấp giấy tờ để thực hiện.

2. Sao y chứng thực có thời hạn bao lâu?

Câu trả lời ngắn gọn là: Pháp luật không quy định bản sao chứng thực chỉ có giá trị trong 3 tháng hoặc 6 tháng kể từ ngày chứng thực.

Khoản 2 Điều 3 Văn bản hợp nhất số 753/VBHN-BTP quy định bản sao được chứng thực từ bản chính có giá trị sử dụng thay cho bản chính đã dùng để đối chiếu chứng thực trong các giao dịch, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. Quy định này không đặt ra một mốc thời gian chung để bản sao chứng thực tự động hết giá trị. 

Do đó, không thể mặc nhiên kết luận rằng:

  • Bản sao chứng thực chỉ có thời hạn 3 tháng;
  • Bản sao chứng thực chỉ có thời hạn 6 tháng;
  • Hết 6 tháng kể từ ngày đóng dấu thì phải chứng thực lại trong mọi trường hợp;
  • Mọi cơ quan đều có quyền từ chối bản sao chứng thực được cấp từ năm trước.

Ngày ghi trong lời chứng trước hết là căn cứ xác định thời điểm người có thẩm quyền đã đối chiếu và xác nhận bản sao đúng với bản chính. Ngày này không đồng nghĩa với ngày hết hạn của bản sao.

Tuy nhiên, nói bản sao chứng thực không có thời hạn chung cũng không có nghĩa là bản sao đó luôn sử dụng được trong mọi hoàn cảnh. Cần xem xét ba nhóm giấy tờ sau đây:

Giấy tờ có nội dung ổn định, không quy định thời hạn

Các giấy tờ như giấy khai sinh, bằng tốt nghiệp, chứng chỉ đào tạo hoặc quyết định công nhận một sự kiện đã phát sinh thường không có thời hạn sử dụng cố định. Bản sao chứng thực của những giấy tờ này có thể tiếp tục được sử dụng sau nhiều tháng hoặc nhiều năm nếu:

  • Bản chính chưa bị thu hồi, hủy bỏ hoặc chỉnh sửa;
  • Nội dung trên giấy tờ vẫn chính xác;
  • Pháp luật chuyên ngành không yêu cầu một tài liệu khác có thông tin cập nhật hơn;
  • Cơ quan tiếp nhận không có căn cứ cho rằng bản sao là giả mạo hoặc bất hợp pháp.

Ví dụ, một bản sao giấy khai sinh được chứng thực cách đây hai năm không đương nhiên hết giá trị chỉ vì đã quá 6 tháng. Tương tự, bản sao bằng đại học được chứng thực từ lâu vẫn có thể được sử dụng nếu văn bằng còn hợp pháp và chưa bị thu hồi.

Giấy tờ gốc có thời hạn sử dụng

Đối với căn cước, hộ chiếu, giấy phép lái xe, giấy phép hoạt động hoặc các loại giấy tờ có ghi ngày hết hạn, giá trị thực tế của bản sao chứng thực gắn liền với tình trạng pháp lý của bản chính.

Bản sao chứng thực chỉ xác nhận bản sao đúng với bản chính tại thời điểm chứng thực; nó không làm kéo dài thời hạn của giấy tờ gốc. Vì vậy:

  • Hộ chiếu đã hết hạn thì bản sao chứng thực hộ chiếu đó không thể thay thế một hộ chiếu còn hiệu lực để xuất nhập cảnh;
  • Giấy phép lái xe hết hạn không thể tiếp tục được sử dụng chỉ vì bản sao đã được chứng thực trước ngày hết hạn;
  • Giấy phép hoạt động bị thu hồi thì bản sao chứng thực của giấy phép cũng không thể chứng minh chủ thể đang được phép hoạt động;
  • Căn cước đã hết giá trị, bị thu hồi hoặc được thay thế bằng giấy tờ mới thì nên sử dụng bản sao của giấy tờ hiện hành.

Nói cách khác, bản sao không thể có giá trị sử dụng cao hơn hoặc dài hơn giấy tờ gốc mà nó sao chụp.

Giấy tờ phản ánh thông tin có thể thay đổi

Một số giấy tờ tuy không ghi ngày hết hạn nhưng nội dung của chúng có thể thay đổi theo thời gian, chẳng hạn:

  • Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;
  • Giấy tờ chứng minh nơi cư trú;
  • Tài liệu xác nhận người đại diện theo pháp luật;
  • Giấy tờ về tình trạng hôn nhân;
  • Văn bản xác nhận thông tin tài chính, thu nhập hoặc nghĩa vụ thuế.

Ví dụ, bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp được chứng thực trước khi doanh nghiệp thay đổi người đại diện theo pháp luật vẫn phản ánh đúng bản chính cũ nhưng không còn chứng minh chính xác thông tin đăng ký hiện tại. Tương tự, bản sao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được lập trước khi thửa đất được chuyển nhượng, thế chấp, chỉnh lý hoặc thu hồi không phải là căn cứ đầy đủ để xác định tình trạng pháp lý mới nhất của bất động sản.

Trong những trường hợp này, cơ quan tiếp nhận có thể yêu cầu tài liệu mới hoặc tiến hành xác minh dữ liệu hiện hành nếu việc cập nhật thông tin là cần thiết cho thủ tục đang giải quyết.

3. Khi nào phải chứng thực lại bản sao?

Người dân nên chứng thực lại hoặc chuẩn bị giấy tờ mới trong các trường hợp sau:

  • Bản chính đã được cấp đổi hoặc cấp lại: Khi có căn cước, hộ chiếu, giấy phép hoặc giấy chứng nhận mới, bản sao của giấy tờ cũ có thể không còn phù hợp.
  • Thông tin trên bản chính đã thay đổi: Chẳng hạn thay đổi họ tên, địa chỉ, người đại diện, ngành nghề kinh doanh, thông tin thửa đất hoặc tình trạng tài sản.
  • Bản chính đã hết hiệu lực: Việc chứng thực lại từ chính giấy tờ đã hết hạn cũng không khôi phục được hiệu lực của giấy tờ. Người có giấy tờ phải thực hiện thủ tục gia hạn, cấp đổi hoặc xin cấp mới trước.
  • Bản chính bị thu hồi, hủy bỏ hoặc bị tuyên không hợp pháp: Bản sao chứng thực không thể tiếp tục được sử dụng để hợp pháp hóa một giấy tờ đã mất giá trị pháp lý.
  • Pháp luật chuyên ngành quy định thời hạn cụ thể: Nếu thành phần hồ sơ yêu cầu giấy tờ phải được cấp trong một khoảng thời gian nhất định hoặc phải còn hiệu lực tại ngày nộp hồ sơ thì người nộp phải tuân thủ yêu cầu đó.
  • Nội dung cần chứng minh là thông tin hiện tại: Một bản sao cũ có thể không đủ để chứng minh tình trạng doanh nghiệp, quyền sở hữu tài sản, nơi cư trú hoặc tư cách đại diện tại thời điểm giao dịch.
  • Bản sao bị rách, mất trang, mờ dấu hoặc không còn đọc được: Dù chưa có căn cứ xác định hết giá trị, cơ quan tiếp nhận có thể không đủ điều kiện kiểm tra tính nguyên vẹn của tài liệu.

Cần lưu ý, yêu cầu “bản sao chứng thực không quá 3 tháng” hoặc “không quá 6 tháng” chỉ có cơ sở khi được quy định trong văn bản pháp luật, thành phần thủ tục có thẩm quyền hoặc xuất phát từ thời hạn của chính loại giấy tờ đó. Không nên biến yêu cầu cập nhật đối với một số giấy tờ thành nguyên tắc áp dụng cho tất cả bản sao chứng thực.

Điều 6 Văn bản hợp nhất số 753/VBHN-BTP còn quy định:

  • Nếu pháp luật chỉ yêu cầu nộp bản sao, cơ quan, tổ chức tiếp nhận không được bắt buộc người dân nộp bản sao có chứng thực; cơ quan có thể yêu cầu xuất trình bản chính để đối chiếu hoặc xác minh khi có căn cứ nghi ngờ.
  • Nếu pháp luật yêu cầu nộp bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao có chứng thực, cơ quan tiếp nhận không được yêu cầu xuất trình thêm bản chính, trừ trường hợp có căn cứ cho rằng bản sao giả mạo hoặc bất hợp pháp.
  • Nếu giấy tờ được cấp dưới dạng điện tử thì cơ quan có trách nhiệm tiếp nhận, sử dụng bản điện tử và không được yêu cầu chuyển thành bản giấy hoặc bản sao chứng thực, trừ trường hợp có dấu hiệu giả mạo, bất hợp pháp.

Những quy định này nhằm hạn chế tình trạng lạm dụng bản sao chứng thực, yêu cầu người dân chứng thực lại nhiều lần dù pháp luật không bắt buộc.

4. Một số câu hỏi thường gặp về thời hạn bản sao chứng thực

Bản sao chứng thực căn cước có thời hạn 6 tháng không?

Không có quy định chung xác định bản sao chứng thực căn cước chỉ có giá trị 6 tháng. Tuy nhiên, nếu căn cước đã hết giá trị, bị thu hồi, bị thay thế hoặc thông tin nhận dạng đã thay đổi thì nên sử dụng giấy tờ mới và chứng thực lại khi thủ tục yêu cầu.

Bản sao giấy khai sinh chứng thực lâu rồi có dùng được không?

Thông thường vẫn có thể sử dụng vì giấy khai sinh là giấy tờ hộ tịch gốc, ghi nhận sự kiện sinh và không có thời hạn sử dụng chung. Nếu giấy khai sinh đã được cải chính, bổ sung hoặc thay đổi thông tin thì phải sử dụng giấy tờ phản ánh nội dung mới nhất.

Bằng đại học photo công chứng có hết hạn không?

Bản sao chứng thực bằng đại học không đương nhiên hết hạn sau 3 hoặc 6 tháng. Giá trị của bản sao phụ thuộc vào tính hợp pháp của văn bằng. Nếu bằng bị thu hồi, hủy bỏ hoặc được xác định là không hợp pháp thì bản sao chứng thực cũng không còn giá trị sử dụng tương ứng.

Bản sao chứng thực sổ đỏ có giá trị bao lâu?

Pháp luật không quy định một thời hạn chung. Tuy nhiên, quyền sử dụng đất có thể được chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, kê biên, thu hồi hoặc chỉnh lý biến động. Vì vậy, bản sao cũ chỉ thể hiện nội dung của Giấy chứng nhận tại thời điểm trước đó, không phải lúc nào cũng chứng minh được tình trạng pháp lý hiện tại của thửa đất.

Có thể chứng thực tại Văn phòng công chứng không?

Có. Khoản 4 Điều 5 của quy định về chứng thực hiện hành xác định công chứng viên có thẩm quyền chứng thực bản sao từ bản chính và đóng dấu của tổ chức hành nghề công chứng. Người dân cũng có thể thực hiện tại UBND cấp xã hoặc cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài theo thẩm quyền.

Chứng thực bản sao mất bao lâu?

Theo Điều 7 Văn bản hợp nhất số 753/VBHN-BTP, yêu cầu chứng thực về nguyên tắc phải được giải quyết ngay trong ngày tiếp nhận; nếu tiếp nhận sau 15 giờ thì có thể trả kết quả trong ngày làm việc tiếp theo. Trường hợp số lượng bản sao nhiều, bản chính có nhiều trang hoặc nội dung phức tạp, thời gian có thể được kéo dài thêm nhưng thông thường không quá hai ngày làm việc, trừ khi có thỏa thuận bằng văn bản khác.

Bản sao của hợp đồng công chứng có thời hạn không?

Điều 69 Luật Công chứng năm 2024 cho phép cấp bản sao văn bản công chứng theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền, các bên tham gia giao dịch hoặc người có quyền, nghĩa vụ liên quan theo điều kiện luật định. Luật không quy định bản sao này tự hết hạn sau 3 hoặc 6 tháng. Tuy nhiên, giá trị của bản sao vẫn gắn với tình trạng pháp lý của văn bản công chứng: nếu giao dịch đã bị hủy bỏ, chấm dứt, sửa đổi hoặc bị Tòa án tuyên vô hiệu thì bản sao không thể làm cho giao dịch tiếp tục có hiệu lực.

Kết luận

Sao y chứng thực không có thời hạn chung 3 tháng hay 6 tháng theo Luật Công chứng và pháp luật về chứng thực. Bản sao được chứng thực có giá trị sử dụng thay cho bản chính đã dùng để đối chiếu, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. Dù vậy, khả năng sử dụng bản sao còn phụ thuộc vào hiệu lực của giấy tờ gốc, sự thay đổi của thông tin và yêu cầu của thủ tục cụ thể. Vì thế, thay vì chỉ nhìn vào ngày đóng dấu chứng thực, người sử dụng cần kiểm tra xem bản chính còn hiệu lực hay không và tài liệu có còn phản ánh đúng tình trạng pháp lý hiện tại hay không.

Bạn cảm thấy nội dung này thế nào?
★ ★ ★ ★ ★

Đã có 805 lượt đánh giá với điểm trung bình là 5/5.

Để lại một phản hồi

Lưu ý: Trường hợp khẩn cấp, Quý khách vui lòng liên hệ hotline 1900.0164 để được hỗ trợ kịp thời