Thủ tục sang tên khi người đứng tên đã mất thực hiện như thế nào?

Thủ tục sang tên khi người đứng tên đã mất

Thủ tục sang tên khi người đứng tên đã mất không thể thực hiện giống một giao dịch mua bán, tặng cho nhà đất thông thường. Trước tiên, gia đình phải xác định di sản, xác định người thừa kế và hoàn tất thủ tục phân chia di sản; sau đó, người được hưởng thừa kế mới đăng ký biến động để đứng tên trên Giấy chứng nhận. Việc hiểu đúng trình tự này giúp hạn chế tình trạng hồ sơ bị trả lại, thiếu người thừa kế hoặc phát sinh tranh chấp kéo dài.

Mục lục

1. Người đứng tên đã mất thì có sang tên nhà đất được không?

Khi người đứng tên trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đã chết, quyền sử dụng đất và tài sản thuộc sở hữu của người đó được xác định là di sản thừa kế.

Theo Điều 612 Bộ luật Dân sự năm 2015, di sản bao gồm:

  • Tài sản riêng của người chết;

  • Phần tài sản của người chết trong khối tài sản chung với người khác.

Như vậy, người thân không được tự ý ký hợp đồng mua bán, tặng cho hoặc trực tiếp yêu cầu sang tên toàn bộ nhà đất chỉ dựa trên việc đang quản lý, sử dụng tài sản. Muốn sang tên hợp pháp, người nhận phải có căn cứ chứng minh mình là người được hưởng di sản theo di chúc, theo pháp luật hoặc theo bản án, quyết định có hiệu lực của Tòa án.

Về bản chất, sang tên sổ đỏ khi chủ đất đã chết thường được thực hiện qua hai giai đoạn:

  • Giai đoạn 1: Xác định người thừa kế và lập văn bản phân chia di sản;

  • Giai đoạn 2: Đăng ký biến động, chuyển quyền sử dụng đất sang người được hưởng thừa kế.

Điểm a khoản 1 Điều 133 Luật Đất đai năm 2024 xác định thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là một trong những trường hợp phải đăng ký biến động.

Các căn cứ pháp lý chính điều chỉnh thủ tục này gồm:

  • Bộ luật Dân sự năm 2015, đặc biệt là các Điều 611, 612, 620, 623, 644, 650 và 651;

  • Luật Đất đai năm 2024;

  • Luật Công chứng năm 2024;

  • Nghị định số 101/2024/NĐ-CP về đăng ký, cấp Giấy chứng nhận, đã được sửa đổi, bổ sung;

  • Nghị định số 104/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Công chứng;

  • Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15 và Nghị định số 253/2026/NĐ-CP;

  • Nghị định số 10/2022/NĐ-CP về lệ phí trước bạ.

2. Xác định di sản và những người được quyền thừa kế

Đây là bước quan trọng nhất trong thủ tục sang tên khi người đứng tên đã mất. Nếu xác định thiếu tài sản hoặc bỏ sót một người thừa kế, văn bản phân chia di sản có thể bị tranh chấp, thậm chí bị yêu cầu tuyên vô hiệu.

Thời điểm và địa điểm mở thừa kế

Theo Điều 611 Bộ luật Dân sự năm 2015:

  • Thời điểm mở thừa kế là thời điểm người có tài sản chết;

  • Địa điểm mở thừa kế là nơi cư trú cuối cùng của người để lại di sản;

  • Nếu không xác định được nơi cư trú cuối cùng thì địa điểm mở thừa kế là nơi có toàn bộ hoặc phần lớn di sản.

Việc xác định địa điểm mở thừa kế có ý nghĩa đối với thủ tục niêm yết, xác minh người thừa kế và giải quyết tranh chấp.

Xác định nhà đất có thực sự là di sản hay không

Giấy chứng nhận chỉ đứng tên người đã mất chưa chắc đồng nghĩa toàn bộ nhà đất là tài sản riêng của người đó.

Chẳng hạn, nhà đất được tạo lập trong thời kỳ hôn nhân có thể là tài sản chung của vợ chồng, mặc dù Giấy chứng nhận chỉ ghi tên một người. Khi đó, cần xác định phần tài sản của người còn sống trước; chỉ phần quyền sở hữu, quyền sử dụng thuộc người đã chết mới được đưa vào phân chia thừa kế.

Tương tự, nếu Giấy chứng nhận ghi tên hộ gia đình, nhiều người cùng sử dụng đất hoặc đất được góp chung, phải làm rõ phần quyền của người đã chết trong khối tài sản chung.

Thừa kế theo di chúc

Nếu người chết để lại di chúc hợp pháp thì di sản về nguyên tắc được chia theo nội dung di chúc. Tuy nhiên, cần kiểm tra:

  • Hình thức và nội dung của di chúc;

  • Năng lực, ý chí tự nguyện của người lập di chúc;

  • Người được chỉ định hưởng di sản;

  • Phạm vi tài sản thuộc quyền định đoạt của người lập di chúc;

  • Những người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc theo Điều 644 Bộ luật Dân sự.

Di chúc chỉ có giá trị đối với phần tài sản thực sự thuộc quyền sở hữu, quyền sử dụng của người lập di chúc.

Thừa kế theo pháp luật

Điều 650 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định thừa kế theo pháp luật được áp dụng trong các trường hợp như không có di chúc, di chúc không hợp pháp, người được chỉ định thừa kế chết trước hoặc cùng thời điểm với người lập di chúc, từ chối nhận di sản hoặc không có quyền hưởng di sản.

Theo Điều 651 Bộ luật Dân sự năm 2015, hàng thừa kế thứ nhất gồm:

  • Vợ hoặc chồng của người chết;

  • Cha đẻ, mẹ đẻ;

  • Cha nuôi, mẹ nuôi;

  • Con đẻ, con nuôi của người chết.

Những người cùng hàng thừa kế được hưởng phần di sản bằng nhau. Người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng nếu không còn ai ở hàng trước do đã chết, không có quyền hưởng, bị truất quyền hưởng hoặc từ chối nhận di sản.

Trường hợp gia đình chưa xác định được đầy đủ người thừa kế, chưa rõ nhà đất là tài sản chung hay tài sản riêng hoặc có người đang sinh sống ở nước ngoài, quý khách nên kiểm tra pháp lý trước khi lập hồ sơ. Để được tư vấn, nhận báo giá và hỗ trợ thực hiện thủ tục, quý khách có thể liên hệ hotline 1900.0164.

3. Hồ sơ công chứng văn bản phân chia di sản

Điều 59 Luật Công chứng năm 2024 quy định người thừa kế theo pháp luật hoặc theo di chúc có quyền yêu cầu công chứng văn bản phân chia di sản.

Trong thực tế, thủ tục này thường được người dân gọi là “khai nhận di sản”. Tuy nhiên, theo Luật Công chứng năm 2024, thủ tục công chứng văn bản phân chia di sản cũng được áp dụng trong trường hợp chỉ có một người thừa kế. Văn bản đã được công chứng là căn cứ để đăng ký chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản cho người hưởng di sản.

Hồ sơ thông thường gồm:

  • Phiếu yêu cầu công chứng;

  • Giấy chứng tử hoặc giấy tờ khác chứng minh người để lại di sản đã chết;

  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;

  • Di chúc, nếu phân chia di sản theo di chúc;

  • Giấy tờ chứng minh quan hệ giữa người chết và người thừa kế nếu thừa kế theo pháp luật, chẳng hạn:

    • Giấy khai sinh;

    • Giấy đăng ký kết hôn;

    • Quyết định công nhận việc nuôi con nuôi;

    • Văn bản xác nhận thông tin cư trú;

    • Trích lục hộ tịch hoặc giấy tờ hợp pháp khác;

  • Căn cước công dân, hộ chiếu hoặc giấy tờ tùy thân của những người thừa kế;

  • Giấy tờ chứng minh tình trạng tài sản chung, tài sản riêng nếu có;

  • Văn bản từ chối nhận di sản của người thừa kế, nếu có;

  • Giấy ủy quyền hoặc hợp đồng ủy quyền nếu thực hiện thông qua người đại diện;

  • Các giấy tờ khác theo yêu cầu kiểm tra tính hợp pháp của từng hồ sơ.

Công chứng viên có trách nhiệm kiểm tra người để lại di sản có đúng là người có quyền sử dụng đất hay không, xác định những người được hưởng thừa kế và xem xét các căn cứ pháp lý liên quan.

Niêm yết việc tiếp nhận công chứng

Trước khi công chứng văn bản phân chia di sản, tổ chức hành nghề công chứng phải thực hiện thủ tục niêm yết.

Theo Điều 44 Nghị định số 104/2025/NĐ-CP, văn bản tiếp nhận công chứng phân chia di sản phải được niêm yết trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày niêm yết.

Việc niêm yết được thực hiện tại:

  • Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thường trú cuối cùng của người để lại di sản;

  • Nếu không xác định được nơi thường trú cuối cùng thì niêm yết tại nơi tạm trú cuối cùng;

  • Nếu di sản có bất động sản thì còn phải niêm yết tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có bất động sản.

Sau khi hoàn thành thời gian niêm yết và không có khiếu nại, tố cáo liên quan, công chứng viên mới ký công chứng văn bản phân chia di sản.

4. Hồ sơ đăng ký sang tên nhà đất do thừa kế

Sau khi có văn bản phân chia di sản đã được công chứng hoặc bản án, quyết định có hiệu lực của Tòa án, người hưởng di sản thực hiện thủ tục đăng ký biến động.

Căn cứ Điều 29 và Điều 30 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP, hồ sơ cơ bản gồm:

  • Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 11/ĐK;

  • Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp;

  • Văn bản phân chia di sản đã được công chứng;

  • Di chúc và giấy tờ liên quan nếu cơ quan đăng ký yêu cầu đối chiếu;

  • Bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án nếu việc thừa kế được giải quyết bằng con đường tố tụng;

  • Giấy tờ tùy thân của người nhận thừa kế;

  • Giấy tờ chứng minh quan hệ nhân thân để xác định trường hợp được miễn thuế, lệ phí;

  • Tờ khai thuế thu nhập cá nhân;

  • Tờ khai lệ phí trước bạ;

  • Văn bản ủy quyền nếu nộp hồ sơ thông qua người đại diện;

  • Các giấy tờ khác phát sinh theo tình trạng pháp lý cụ thể của thửa đất.

Nghị định số 101/2024/NĐ-CP xác định giấy tờ về việc nhận thừa kế là một trong những tài liệu phải nộp khi đăng ký biến động do nhận thừa kế quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất.

5. Trình tự sang tên khi người đứng tên đã mất

Bước 1: Kiểm tra tình trạng pháp lý của nhà đất

Gia đình cần kiểm tra các vấn đề sau:

  • Giấy chứng nhận còn bản gốc hay đã bị mất;

  • Người đứng tên có phải là người duy nhất có quyền sử dụng đất hay không;

  • Nhà đất là tài sản riêng hay tài sản chung;

  • Thửa đất có đang thế chấp, bị kê biên hoặc bị áp dụng biện pháp ngăn chặn hay không;

  • Có tranh chấp về ranh giới, nguồn gốc hoặc người thừa kế hay không;

  • Người chết có để lại di chúc hay không.

Việc kiểm tra từ đầu giúp xác định đúng hướng giải quyết, tránh niêm yết và công chứng xong nhưng không thể đăng ký sang tên.

Bước 2: Xác định đầy đủ những người thừa kế

Các thành viên trong gia đình thu thập giấy tờ hộ tịch để xác định người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật.

Nếu có người từ chối nhận di sản, việc từ chối phải đáp ứng Điều 620 Bộ luật Dân sự năm 2015, đặc biệt là không nhằm trốn tránh nghĩa vụ tài sản và phải được thể hiện bằng văn bản trước thời điểm phân chia di sản.

Bước 3: Công chứng văn bản phân chia di sản

Những người thừa kế nộp hồ sơ tại tổ chức hành nghề công chứng có thẩm quyền. Sau khi kiểm tra hồ sơ, tổ chức công chứng thực hiện niêm yết trong 15 ngày.

Hết thời hạn niêm yết, nếu không có khiếu nại, tố cáo hoặc căn cứ cho rằng việc phân chia di sản trái pháp luật, các bên ký văn bản phân chia di sản.

Nếu hồ sơ có người thừa kế ở xa, người đang ở nước ngoài, người chưa thành niên hoặc người mất năng lực hành vi dân sự, cần chuẩn bị thêm giấy ủy quyền, giấy tờ lãnh sự hoặc giấy tờ về người đại diện theo pháp luật tương ứng.

Bước 4: Kê khai thuế và lệ phí

Người nhận thừa kế lập tờ khai thuế thu nhập cá nhân và tờ khai lệ phí trước bạ, kể cả khi thuộc trường hợp được miễn. Hồ sơ phải kèm theo giấy tờ chứng minh quan hệ giữa người để lại di sản và người nhận thừa kế.

Bước 5: Nộp hồ sơ đăng ký biến động

Tùy theo cách tổ chức thủ tục hành chính của từng địa phương, hồ sơ có thể được nộp tại:

  • Bộ phận Một cửa theo công bố của địa phương;

  • Văn phòng đăng ký đất đai;

  • Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai;

  • Địa điểm tiếp nhận khác do cơ quan có thẩm quyền công bố;

  • Cổng dịch vụ công hoặc qua dịch vụ bưu chính nếu địa phương có triển khai.

Nghị định số 101/2024/NĐ-CP cho phép hồ sơ đất đai được tiếp nhận trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính, tại địa điểm theo thỏa thuận hoặc qua Cổng dịch vụ công theo điều kiện thực tế của địa phương.

Bước 6: Thực hiện nghĩa vụ tài chính và nhận kết quả

Sau khi cơ quan thuế ban hành thông báo, người nhận thừa kế nộp các khoản phải nộp hoặc bổ sung hồ sơ chứng minh được miễn.

Kết quả giải quyết có thể là:

  • Xác nhận biến động trên Giấy chứng nhận đã cấp;

  • Cấp mới Giấy chứng nhận cho người nhận thừa kế nếu có nhu cầu hoặc thuộc trường hợp phải cấp mới;

  • Cấp Giấy chứng nhận cho nhiều người cùng nhận thừa kế;

  • Cấp riêng cho từng người nếu đủ điều kiện tách thửa và có thỏa thuận phân chia phù hợp.

Quý khách không có thời gian trực tiếp thực hiện hoặc hồ sơ có nhiều người thừa kế, giấy tờ nhân thân không thống nhất, mất bản gốc Giấy chứng nhận có thể liên hệ hotline 1900.0164 để được tư vấn phương án, báo giá và hỗ trợ hoàn thiện hồ sơ.

6. Thời hạn thực hiện thủ tục là bao lâu?

Thời hạn đăng ký biến động

Khoản 3 Điều 133 Luật Đất đai năm 2024 quy định trường hợp thừa kế quyền sử dụng đất phải đăng ký biến động trong thời hạn 30 ngày.

Đối với thừa kế, thời hạn 30 ngày được tính từ:

  • Ngày hoàn thành việc phân chia quyền sử dụng đất là di sản thừa kế; hoặc

  • Ngày bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật nếu có tranh chấp.

Nếu không thực hiện đăng ký biến động đúng hạn, người sử dụng đất có thể bị xử phạt vi phạm hành chính và bị buộc thực hiện thủ tục đăng ký.

Thời gian giải quyết hồ sơ sang tên

Theo Điều 22 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP, thời gian giải quyết đăng ký biến động do thừa kế thông thường là không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, thống nhất và hợp lệ.

Thời gian này không bao gồm:

  • Thời gian thực hiện thủ tục công chứng và niêm yết phân chia di sản;

  • Thời gian cơ quan thuế xác định nghĩa vụ tài chính;

  • Thời gian người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính;

  • Thời gian xử lý vi phạm pháp luật về đất đai;

  • Thời gian trưng cầu giám định;

  • Thời gian niêm yết, đăng tin công khai;

  • Thời gian giải quyết tranh chấp;

  • Thời gian bổ sung hồ sơ theo yêu cầu.

Đối với địa bàn miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa hoặc nơi có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, thời gian giải quyết có thể được tăng thêm theo quy định.

Do đó, tổng thời gian thực tế để hoàn tất thủ tục sang tên khi người đứng tên đã mất thường dài hơn 10 ngày, bởi riêng thời gian niêm yết công chứng đã là 15 ngày.

7. Sang tên nhà đất thừa kế phải nộp những khoản tiền nào?

Thuế thu nhập cá nhân

Từ ngày 01/7/2026, Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15 được áp dụng.

Thu nhập từ nhận thừa kế là bất động sản được miễn thuế nếu phát sinh giữa:

  • Vợ với chồng;

  • Cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ;

  • Cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi;

  • Cha chồng, mẹ chồng với con dâu;

  • Cha vợ, mẹ vợ với con rể;

  • Ông nội, bà nội với cháu nội;

  • Ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại;

  • Anh, chị, em ruột với nhau.

Nếu không thuộc trường hợp được miễn, Điều 18 Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15 quy định:

Thuế thu nhập cá nhân = Phần giá trị tài sản thừa kế vượt trên 20 triệu đồng × 10%.

Ngưỡng 20 triệu đồng được xác định theo từng lần phát sinh nhận thừa kế.

Lệ phí trước bạ

Khoản 10 Điều 10 Nghị định số 10/2022/NĐ-CP quy định miễn lệ phí trước bạ đối với nhà, đất nhận thừa kế giữa các quan hệ gia đình tương tự như vợ chồng, cha mẹ với con, ông bà với cháu và anh chị em ruột, với điều kiện đáp ứng hồ sơ chứng minh theo quy định.

Nếu không thuộc trường hợp được miễn, khoản 1 Điều 8 Nghị định số 10/2022/NĐ-CP quy định mức thu lệ phí trước bạ đối với nhà, đất là 0,5% giá tính lệ phí trước bạ.

Phí công chứng

Phí công chứng văn bản phân chia di sản được xác định căn cứ vào giá trị di sản hoặc giá trị tài sản, quyền sử dụng đất mà các bên được phân chia.

Ngoài phí công chứng, người yêu cầu có thể phải thanh toán:

  • Thù lao soạn thảo văn bản;

  • Chi phí sao chụp, xác minh;

  • Chi phí niêm yết;

  • Chi phí công chứng ngoài trụ sở;

  • Chi phí dịch thuật, chứng nhận hoặc hợp pháp hóa giấy tờ nước ngoài nếu có.

Phí thẩm định và lệ phí cấp Giấy chứng nhận

Phí thẩm định hồ sơ, lệ phí cấp Giấy chứng nhận, phí trích đo địa chính và các khoản hành chính khác được áp dụng theo nghị quyết của Hội đồng nhân dân hoặc quy định của cơ quan có thẩm quyền tại từng địa phương.

Vì vậy, chi phí sang tên sổ đỏ khi người đứng tên đã mất không có một mức cố định cho mọi hồ sơ. Chi phí phụ thuộc vào quan hệ thừa kế, giá trị tài sản, số người thừa kế, tình trạng giấy tờ và yêu cầu đo đạc, cấp mới Giấy chứng nhận.

8. Một số trường hợp thường gặp cần đặc biệt lưu ý

Người chết không để lại di chúc

Di sản được chia theo pháp luật. Gia đình phải xác định đầy đủ những người thuộc hàng thừa kế thứ nhất và chỉ chuyển sang hàng thừa kế tiếp theo khi không còn người nào ở hàng trước đủ điều kiện hưởng di sản.

Chỉ có một người thừa kế

Người duy nhất được hưởng di sản vẫn phải thực hiện thủ tục công chứng văn bản phân chia di sản, niêm yết và đăng ký biến động theo Điều 59 Luật Công chứng năm 2024. Không thể tự động sang tên chỉ bằng giấy chứng tử và giấy khai sinh.

Một người thừa kế không đồng ý ký

Nếu một người có quyền hưởng di sản không đồng ý phân chia, những người còn lại không thể tự ý công chứng chuyển toàn bộ nhà đất cho mình.

Các bên có thể:

  • Tiếp tục thương lượng, hòa giải;

  • Thỏa thuận chia theo hiện vật hoặc theo giá trị;

  • Yêu cầu Tòa án phân chia di sản thừa kế.

Sau khi có bản án, quyết định có hiệu lực, người được hưởng di sản sử dụng văn bản đó để đăng ký sang tên.

Giấy chứng nhận bị mất

Nếu bản gốc Giấy chứng nhận đã bị mất, cần thực hiện thủ tục cấp lại hoặc giải quyết đồng thời theo hướng dẫn của cơ quan đăng ký đất đai trước khi hoàn tất sang tên. Hồ sơ cấp lại Giấy chứng nhận bị mất sử dụng Đơn đăng ký biến động theo Mẫu số 11/ĐK và có thời hạn giải quyết riêng.

Nhà đất chưa được cấp Giấy chứng nhận

Người nhận thừa kế vẫn có thể đề nghị đăng ký, cấp Giấy chứng nhận nếu người để lại di sản có giấy tờ hoặc có đủ điều kiện được công nhận quyền sử dụng đất.

Trong trường hợp này, hồ sơ và trình tự thường phức tạp hơn thủ tục sang tên từ một Giấy chứng nhận đã cấp, bởi cơ quan có thẩm quyền phải xem xét nguồn gốc, thời điểm và quá trình sử dụng đất. Nghị định số 101/2024/NĐ-CP cho phép sử dụng giấy tờ về việc nhận thừa kế trong hồ sơ đăng ký lần đầu đối với quyền sử dụng đất chưa được cấp Giấy chứng nhận.

Đã hết nhiều năm kể từ ngày người đứng tên chết

Khoản 1 Điều 623 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định thời hiệu để người thừa kế yêu cầu chia di sản là:

  • 30 năm đối với bất động sản;

  • 10 năm đối với động sản.

Thời hiệu được tính từ thời điểm mở thừa kế. Hết thời hạn này, việc xác định người có quyền đối với di sản phải xem xét thêm tình trạng quản lý, chiếm hữu và những quy định liên quan, không nên mặc nhiên cho rằng người đang giữ Giấy chứng nhận sẽ được sang tên.

Có người thừa kế đang ở nước ngoài

Người thừa kế ở nước ngoài có thể trực tiếp về Việt Nam ký văn bản hoặc lập văn bản ủy quyền, văn bản từ chối nhận di sản theo đúng hình thức pháp luật.

Giấy tờ lập ở nước ngoài có thể phải:

  • Chứng nhận lãnh sự hoặc hợp pháp hóa lãnh sự;

  • Dịch sang tiếng Việt;

  • Chứng thực chữ ký người dịch;

  • Đáp ứng yêu cầu về hình thức của giao dịch thừa kế.

Người nhận thừa kế là người chưa thành niên

Người chưa thành niên vẫn có quyền hưởng di sản. Tuy nhiên, việc xác lập, thực hiện giao dịch liên quan đến phần di sản phải thông qua người đại diện theo pháp luật và bảo đảm quyền lợi của người chưa thành niên.

Nếu người đại diện đồng thời là một người thừa kế có quyền lợi đối lập với người chưa thành niên, cần xem xét cơ chế đại diện phù hợp để tránh vi phạm pháp luật.

Kết luận

Thủ tục sang tên khi người đứng tên đã mất phải được bắt đầu từ việc xác định đúng di sản và đầy đủ người thừa kế, tiếp đến là công chứng văn bản phân chia di sản, kê khai nghĩa vụ tài chính và đăng ký biến động tại cơ quan đăng ký đất đai. Những hồ sơ có tài sản chung của vợ chồng, nhiều hàng thừa kế, người ở nước ngoài, mất Giấy chứng nhận hoặc đang có tranh chấp thường cần được rà soát kỹ trước khi thực hiện. Quý khách có nhu cầu tư vấn, nhận báo giá hoặc đăng ký dịch vụ hỗ trợ sang tên nhà đất thừa kế có thể liên hệ hotline 1900.0164 để được hướng dẫn cụ thể theo từng trường hợp.

Bạn cảm thấy nội dung này thế nào?

Đã có 502 lượt đánh giá với điểm trung bình là 5/5.

Để lại một phản hồi

Lưu ý: Trường hợp khẩn cấp, Quý khách vui lòng liên hệ hotline 1900.0164 để được hỗ trợ kịp thời